Từ vựng

PHẦN II: 50 TỪ TƯỢNG HÌNH PHỔ BIẾN (GITAIGO)

đăng bởi Super Admin · 2/9/2026

PHẦN II: 50 TỪ TƯỢNG HÌNH PHỔ BIẾN (GITAIGO)

(1) ニコニコ (Nikoniko): Trạng thái mỉm cười hiền hậu, tươi tắn trên môi.

  • 祖母はいつも優しく ニコニコ と私たちの話を聞いてくれる。 (Bà luôn mỉm cười hiền hậu lắng nghe câu chuyện của chúng tôi.)

  • 合格発表の掲示板を見て、彼女は ニコニコ と満面の笑みを浮かべた。 (Nhìn vào bảng thông báo kết quả đỗ, cô ấy nở nụ cười rạng rỡ tươi tắn.)

(2) ハキハキ (Hakihaki): Thái độ nói năng rành mạch, rõ ràng và hoạt bát.

  • 面接のときは、大きな声で ハキハキ と受け答えすることが大切だ。 (Lúc phỏng vấn, việc trả lời rành mạch với âm lượng lớn là điều quan trọng.)

  • 彼女はいつも ハキハキ と自分の意見を言うので、周りから信頼されている。 (Cô ấy lúc nào cũng phát biểu ý kiến bản thân một cách rành mạch hoạt bát nên rất được mọi người tin tưởng.)

(3) イライラ (Iraira): Cảm giác bực bội, cáu kỉnh trong lòng do chờ đợi hoặc không vừa ý.

  • 電車が大幅に遅れて、駅のホームで多くの乗客が イライラ している。 (Tàu điện trễ giờ nhiều nên rất nhiều hành khách trên sân ga đang cảm thấy bực bội cáu kỉnh.)

  • スムーズに進まない仕事のせいで、午後からずっと イライラ がおさまらない。 (Vì công việc không tiến triển suôn sẻ nên từ chiều tới giờ cơn bực bội cáu kỉnh cứ không dứt.)

(4) ウキウキ (Ukiuki): Tâm trạng vui sướng, háo hức, nôn nao chờ đợi điều tốt đẹp.

  • 明日から楽しみにしていた修学旅行なので、今夜は ウキウキ して眠れない。 (Vì ngày mai là chuyến đi dã ngoại mong đợi nên tối nay tôi háo hức nôn nao không ngủ được.)

  • デートの待ち合わせ場所へ向かう彼女の足取りは ウキウキ と軽やかだった。 (Bước chân của cô ấy tiến về phía điểm hẹn hò thật nhẹ nhàng và háo hức vui sướng.)

(5) ドキドキ (Dokidoki): Tim đập thình thịch do hồi hộp, lo âu hoặc phấn khích.

  • ステージの上で初めてスピーチをすることになり、胸が ドキドキ と高鳴る。 (Vì sắp có bài phát biểu đầu tiên trên sân khấu nên lồng ngực đập thình thịch hồi hộp.)

  • 告白の返事を聞くまでの数秒間、心臓が ドキドキ して止まりそうだった。 (Khoảng vài giây cho đến khi nghe câu trả lời tỏ tình, tim tôi đập thình thịch như muốn ngừng đập.)

(6) ハラハラ (Harahara): Cảm giác hồi hộp, thót tim lo sợ chuyện xấu xảy ra với người khác.

  • 初めて自転車に乗る我が子の後ろ姿を見て、親の私はずっと ハラハラ していた。 (Nhìn tấm lưng của đứa con lần đầu tập đi xe đạp, tôi làm cha mẹ mà cứ thót tim lo lắng suốt.)

  • 綱渡りのサーカスショーを見ている間、観客たちはみんな ハラハラ し通しだった。 (Trong suốt thời gian xem chương trình xiếc đi dây thừng, khán giả ai nấy đều thót tim hồi hộp.)

(7) ワクワク (Wakuwaku): Trạng thái hào hứng, phấn khích mong chờ một điều thú vị sắp tới.

  • 子どもの頃、クリスマスの朝にプレゼントを開ける瞬間が ワクワク した。 (Hồi còn nhỏ, khoảnh khắc mở quà vào sáng Giáng sinh thật là phấn khích hào hứng.)

  • 新しいプロジェクトが始動し、これからの展開に胸が ワクワク する。 (Dự án mới khởi động, lồng ngực tôi cảm thấy phấn khích hào hứng với diễn biến sắp tới.)

(8) ガッカリ (Gakkari): Cảm giác thất vọng tràn trề, hụt hẫng vì hy vọng sụp đổ.

  • 楽しみにしていた遠足が雨で中止になり、子供たちはみんな ガッカリ した。 (Chuyến dã ngoại mong chờ bị hủy vì trời mưa, đám trẻ em đều cảm thấy thất vọng tràn trề.)

  • 努力して臨んだ試験に落ちてしまい、本当に ガッカリ した。 (Trượt kỳ thi mà bản thân đã nỗ lực tham gia, tôi thực sự cảm thấy hụt hẫng thất vọng.)

(9) スッキリ (Sukkiri): Cảm giác sảng khoái, nhẹ nhõm, gọn gàng sau khi giải tỏa áp lực.

  • 難しかった数学のテストの問題が解けて、頭の中が スッキリ した。 (Giải được bài toán khó, trong đầu cảm thấy sảng khoái nhẹ nhõm.)

  • 部屋の不要な荷物をすべて処分したら、気分がとても スッキリ した。 (Vứt bỏ hết những hành lý không cần thiết trong phòng đi, tâm trạng cảm thấy sảng khoái nhẹ nhõm vô cùng.)

(10) ぐっすり (Gussuri): Ngủ say như chết, giấc ngủ sâu và ngon giấc.

  • 昨夜は疲れていたので、朝まで一度も起きずに ぐっすり と眠れた。 (Đêm qua vì mệt mỏi nên tôi đã ngủ say giấc một mạch đến sáng mà không thức dậy lần nào.)

  • 静かな環境のホテルだったおかげで、ぐっすり 眠って朝の目覚めが爽快だった。 (Nhờ là khách sạn có không gian yên tĩnh, tôi ngủ say giấc và tỉnh giấc buổi sáng thật sảng khoái.)

(11) のんびり (Nonbiri): Thong thả, thản nhiên, tận hưởng sự thư thái không vội vã.

  • 週末は都会の喧騒を離れて、温泉街で のんびり と過ごすのが好きだ。 (Cuối tuần tôi thích rời xa sự ồn ào đô thị để thong thả tận hưởng thời gian ở thị trấn suối nước nóng.)

  • 定年退職した祖父は、田舎の庭で のんびり と暮らしている。 (Người ông đã nghỉ hưu đang sống một đời sống thong thả thư thái tại khu vườn ở quê.)

(12) そわそわ (Sowasowa): Trạng thái thấp thỏm, đứng ngồi không yên vì lo lắng hoặc nôn nóng.

  • 面接の合否結果の通知が来る日なので、朝から部屋の中を そわそわ と歩き回っている。 (Vì là ngày thông báo kết quả đỗ trượt phỏng vấn nên từ sáng tôi cứ đứng ngồi không yên đi lại trong phòng.)

  • 彼氏がプロポーズをする予定らしく、夕方からずっと そわそわ 落ち着かない様子だ。 (Bạn trai có vẻ sắp cầu hôn nên từ chiều cứ thấp thỏm đứng ngồi không yên không tĩnh tâm được.)

(13) クタクタ (Kutakuta): Trạng thái kiệt sức, mệt lả người sau khi lao động vất vả.

  • 引越しの荷造りと搬出作業で一日中動き回り、体はもう クタクタ だ。 (Di chuyển suốt cả ngày vì đóng gói và bốc vác đồ chuyển nhà, cơ thể đã mệt lả kiệt sức rồi.)

  • 激しい部活動の練習が終わると、部員たちはみんな クタクタ になって倒れ込んだ。 (Kết thúc buổi tập câu lạc bộ khắc nghiệt, các thành viên đều mệt lả kiệt sức ngã quỵ.)

(14) ヘトヘト (Hetoheto): Kiệt quệ thể lực, thở không ra hơi vì mệt mỏi cùng cực.

  • フルマラソンを完走した直後、ランナーたちは ヘトヘト に疲れ果てていた。 (Ngay sau khi chạy hoàn thành cuộc đua marathon toàn chặng, các vận động viên đã mệt kiệt quệ kiệt sức.)

  • 残業が続き、毎日 ヘトヘト になって深夜に帰宅する生活を送っている。 (Tăng ca liên tục, tôi đang trải qua cuộc sống mệt kiệt quệ phờ phạc trở về nhà lúc nửa đêm mỗi ngày.)

(15) ぼんやり (Bonyari): Trạng thái thẫn thờ, lơ đễnh, đầu óc trống rỗng không tập trung.

  • 電車の中で考え事をしながら、窓の外を ぼんやり と眺めていた。 (Vừa suy nghĩ chuyện trên tàu điện vừa thẫn thờ lơ đễnh ngắm nhìn bên ngoài cửa sổ.)

  • 寝不足のせいで、午前中は頭が ぼんやり として仕事に身が入らなかった。 (Vì thiếu ngủ nên buổi sáng đầu óc thẫn thờ lơ đễnh không thể tập trung vào công việc.)

(16) うっとり (Uttori): Say sưa, đắm chìm ngây ngất trước vẻ đẹp tuyệt vời.

  • 満天の夜空に輝く美しい星たちを見て、彼女は うっとり と見とれていた。 (Ngắm nhìn những vì sao tuyệt đẹp tỏa sáng trên bầu trời đêm đầy sao, cô ấy đắm chìm ngây ngất ngắm nhìn.)

  • プロのピアニストが奏でる極上の音色に、観客たちは うっとり と聞きほれた。 (Đắm chìm ngây ngất trước âm sắc tuyệt hảo do nghệ sĩ piano chuyên nghiệp tấu lên, khán giả lắng nghe say sưa.)

(17) めろめろ (Meromero): Say mê tít mắt, u mê, cưng chiều ai đó đến mức mất cả lý trí.

  • 彼は生まれてきた初孫が可愛くて仕方なく、すっかり めろめろ になっている。 (Anh ấy cưng đứa cháu nội đầu lòng sinh ra không chịu nổi, đã u mê say đắm tít mắt hoàn toàn.)

  • あの厳しかった上司も、自分の犬の前では めろめろ に甘い顔をする。 (Vị sếp nghiêm khắc kia mà đứng trước con chó của mình thì cũng làm khuôn mặt cưng chiều say mê tít mắt.)

(18) いちゃいちゃ (Ichaicha): Hành động ôm ấp, tình tứ thái quá của các cặp đôi ở nơi công cộng.

  • 公園のベンチで若いカップルが人目も気にせず いちゃいちゃ とイチャついている。 (Cặp đôi trẻ tình tứ ôm ấp trên ghế công viên mà chẳng màng đến ánh mắt của người khác.)

  • カフェの隅で いちゃいちゃ している二人を見て、少し気恥ずかしい気持ちになった。 (Nhìn hai người đang tình tứ ôm ấp ở góc quán cà phê, tôi cảm thấy hơi ngượng ngùng một chút.)

(19) びしょびしょ (Bishobisho): Ướt sũng nước từ đầu đến chân.

  • 突然のゲリラ豪雨に遭い、傘を持っていなかったため服が びしょびしょ に濡れてしまった。 (Gặp cơn mưa rào bất chợt và không mang ô nên quần áo đã bị ướt sũng nước.)

  • 洗車をしたせいで、自分の足元まで びしょびしょ になってしまった。 (Vì rửa xe nên ngay cả phần chân của tôi cũng bị ướt sũng nước.)

(20) じめじめ (Jimejime): Trạng thái ẩm ướt, nồm ẩm, oi bức khó chịu.

  • 梅雨の時期は部屋の中がずっと じめじめ していて、カビが生えやすい。 (Thời kỳ mùa mưa trong phòng lúc nào cũng nồm ẩm ẩm ướt, rất dễ mọc nấm mốc.)

  • 雨の日の湿気が多く じめじめ した空気は、本当に気がめいる。 (Bầu không khí nồm ẩm ẩm ướt nhiều hơi ẩm vào ngày mưa thực sự khiến tâm trạng chán nản.)

(21) さらさら (Sarasarasu): Mượt mà, tơi xốp, khô ráo (tóc, cát, làn da).

  • 毎日しっかりケアをしているので、彼女の髪はいつも さらさら だ。 (Vì chăm sóc cẩn thận mỗi ngày nên mái tóc của cô ấy lúc nào cũng tơi xốp suôn mượt.)

  • ハワイのビーチの白い砂浜は、手ですくうと さらさら とこぼれ落ちた。 (Bãi cát trắng của bãi biển Hawaii khi múc bằng tay thì rơi rớt tơi xốp khô ráo.)

(22) ツルツル (Tsurutsuru): Nhẵn nhụi, trơn láng, láng mịn.

  • 新しく磨き上げられたフローリングの床が ツルツル と光っている。 (Sàn nhà lát gỗ vừa được đánh bóng mới đang láng mịn bóng loáng.)

  • 温泉に入った後の肌は ツルツル としていて、とても調子が良い。 (Làn da sau khi tắm suối nước nóng thì láng mịn trơn láng và tình trạng rất tốt.)

(23) ゴロゴロする (Gorogorosuru): Nằm ì ạch lười biếng ở nhà, lăn lộn nghỉ ngơi.

  • 休日くらいは外に出かけず、家で一日中テレビを見ながら ゴロゴロ していたい。 (Ngày nghỉ thì tôi không muốn ra ngoài, chỉ muốn nằm ườn lăn lộn ở nhà xem tivi suốt cả ngày.)

  • 暇な日にはソファの上で ゴロゴロ しながらマンガを読むのが最高の幸せだ。 (Vào những ngày rảnh rỗi, việc nằm lăn lộn trên ghế sofa đọc truyện tranh là hạnh phúc tuyệt vời nhất.)

(24) のろのろ (Noronoro): Chậm chạp, lề mề, uể oải trong hành động hoặc di chuyển.

  • 朝の通勤ラッシュで道路が混雑し、車が のろのろ としか進まない。 (Do tắc đường vào giờ cao điểm buổi sáng, xe ô tô cứ di chuyển chậm chạp lề mề.)

  • 彼は時間にルーズで、いつも準備が のろのろ していて周囲をイライラさせる。 (Anh ấy lỏng lẻo về thời gian, lúc nào chuẩn bị cũng lề mề chậm chạp khiến xung quanh bực bội.)

(25) キビキビ (Kibikibi): Nhanh nhẹn, tháo vát, dứt khoát và hiệu quả trong công việc.

  • 新人アルバイトの彼女は仕事を覚えるのが早く、いつも キビキビ と動いている。 (Cô nhân viên làm thêm mới bắt nhịp công việc rất nhanh và lúc nào cũng hành động nhanh nhẹn tháo vát.)

  • ベテランの看護師は救急の現場で キビキビ と的確な処置を行った。 (Nữ y tá kỳ cựu đã thực hiện các biện pháp xử lý nhanh nhẹn tháo vát và chính xác tại hiện trường cấp cứu.)

(26) ちゃっかり (Chakkari): Tính cách khôn lỏi, lanh lợi biết cách chớp thời cơ để mưu lợi.

  • 彼はみんなが遠慮している隙に、ちゃっかり と一番美味しいケーキを取り分けた。 (Anh ấy tranh thủ lúc mọi người đang khách sáo, lanh lợi khôn lỏi chia phần chiếc bánh ngọt ngon nhất cho mình.)

  • お金がないと言いながら、彼女は ちゃっかり と高いブランドバッグを買っていた。 (Miệng thì nói không có tiền nhưng cô ấy vẫn lanh lợi khôn lỏi mua chiếc túi hiệu đắt tiền.)

(27) うっかり (Ukkari): Lơ đễnh, ngớ ngẩn sơ ý làm sai một việc gì đó.

  • 電車のなかに大切な書類が入ったカバンを うっかり と忘れてきてしまった。 (Tôi đã lơ đễnh sơ ý bỏ quên chiếc cặp đựng tài liệu quan trọng trên tàu điện.)

  • 焦っていたせいで、うっかり と自分の名前を書き忘れて提出してしまった。 (Vì vội vàng nên tôi đã lơ đễnh sơ ý quên viết tên mình rồi nộp mất.)

(28) おずおず (Ozuozu): Trạng thái rụt rè, e dè, sợ sệt không dám mạnh dạn tiến bước.

  • 先生に叱られるのではないかと心配で、おずおず と職員室のドアを叩いた。 (Vì lo lắng không biết có bị thầy cô mắng không nên tôi rụt rè e dè gõ cửa phòng giáo viên.)

  • 彼女は人見知りが激しく、初めての場所ではいつも おずおず としている人だ。 (Cô ấy bị chứng sợ người lạ nặng, ở nơi lần đầu đến lúc nào cũng rụt rè e dè.)

(29) びくびく (Bikubiku): Nơm nớp lo sợ, sợ hãi run rẩy trước một quyền lực hoặc nguy hiểm.

  • 怒ると怖いことで有名な部長の顔色を、みんな びくびく しながら伺っている。 (Mọi người đều nơm nớp lo sợ run rẩy dò xét sắc mặt của vị trưởng phòng nổi tiếng là đáng sợ khi cáu.)

  • 昨夜の悪事がバレるのではないかと、彼は一日中 びくびく して過ごした。 (Anh ấy đã trải qua cả ngày nơm nớp lo sợ run rẩy vì sợ bại lộ việc xấu tối qua.)

(30) おどおど (Odoodo): Lúng túng, bối rối, rụt rè thiếu tự tin trước đám đông.

  • 初めてのプレゼンテーションの場で、彼は緊張のあまり おどおど としていた。 (Tại buổi thuyết trình đầu tiên, anh ấy lúng túng bối rối đến mức rụt rè vì quá căng thẳng.)

  • 警察官に職務質問をされたとき、やましいことはないのに おどおど 動揺してしまった。 (Lúc bị cảnh sát hỏi cung thực thi công vụ, dù không có gì mờ ám nhưng tôi vẫn bị lúng túng bối rối.)

(31) こっそり (Kossori): Lén lút, bí mật không cho ai biết.

  • みんなが寝静まった夜中に、冷蔵庫のプリンを こっそり と食べてしまった。 (Vào lúc nửa đêm mọi người đã ngủ say, tôi đã lén lút ăn chiếc bánh pudding trong tủ lạnh.)

  • 彼女はサプライズの誕生日パーティーを成功させるため、こっそり と準備を進めていた。 (Cô ấy đã lén lút tiến hành chuẩn bị bí mật để làm cho bữa tiệc sinh nhật bất ngờ thành công.)

(32) ぐったり (Guttari): Kiệt sức rũ rượi, nằm vật ra vì quá mệt.

  • 長時間の炎天下の移動で、観光客たちは皆 ぐったり と疲れて木陰に座り込んだ。 (Do di chuyển dưới trời nắng gắt trong thời gian dài, các khách du lịch đều kiệt sức rũ rượi ngồi thụp xuống bóng cây.)

(33) さっぱり (Sappari): Thanh tao, nhẹ nhàng hoặc tính cách sảng khoái thẳng thắn.

  • 夏バテの食欲がないときには、さっぱり としたそうめんが一番だ。 (Khi bị chán ăn do mệt mỏi mùa hè, món mì somen thanh tao ít dầu mỡ là tuyệt nhất.)

  • 彼は失敗を引きずらない さっぱり とした性格なので、誰からも好かれる。 (Anh ấy có tính cách thẳng thắn sảng khoái không ôm bất mãn thất bại nên được mọi người yêu mến.)

(34) ばっちり (Bacchiri): Hoàn hảo, không chê vào đâu được, chuẩn xác.

  • 明日の試験に向けて、準備はすべて ばっちり だから合格間違いなしだ。 (Hướng tới kỳ thi ngày mai, mọi chuẩn bị đã hoàn hảo không chê vào đâu được nên chắc chắn đỗ.)

  • 彼女がメイクを ばっちり と決めて、自信満々にパーティ会場へ向かった。 (Cô ấy trang điểm hoàn hảo chuẩn chỉnh và tự tin tràn đầy hướng về phía hội trường tiệc.)

(35) しっかり (Shikkari): Vững chắc, cẩn thận, chu đáo, đáng tin cậy.

  • 弟は頼りないところがあるが、兄のほうはとても しっかり としている。 (Cậu em trai thì có điểm hơi dựa dẫm, còn người anh trai thì rất cẩn thận vững vàng.)

  • 災害に備えて、非常用持ち出し袋を しっかり と準備しておかなければならない。 (Để phòng ngừa thiên tai, chúng ta phải chuẩn bị túi đồ mang đi khẩn cấp một cách chu đáo cẩn thận.)

(36) ぎりぎり (Girigiri): Vừa sát nút, sát giờ hoặc suýt soát đạt giới hạn.

  • 電車の発車時刻の ぎりぎり に駅に到着し、どうにか乗車することができた。 (Tôi đến ga vào sát nút thời điểm tàu chạy và thế nào cũng lên được tàu.)

  • 勉強をサボっていたので、テストの点数が合格ラインの ぎりぎり だった。 (Vì lười học nên điểm bài kiểm tra suýt soát sát nút ranh giới đậu.)

(37) めっきり (Mekkiri): Trở nên rõ rệt, đáng kể (thay đổi về thời tiết hoặc trạng thái).

  • 十月に入ってから、朝晩の冷え込みが めっきり と強くなってきた。 (Kể từ khi bước sang tháng mười, cái lạnh sáng tối đã trở nên rõ rệt mạnh mẽ hơn hẳn.)

  • 最近はスマホの普及で、手紙を書く人が めっきり と減ってしまった。 (Dạo gần đây do sự phổ biến của smartphone, số người viết thư tay đã giảm đi đáng kể rõ rệt.)

(38) ばったり (Battari): Tình cờ chạm mặt, gặp gỡ bất ngờ ở một nơi nào đó.

  • 東京の巨大な駅の改札前で、田舎の友達と ばったり 会って驚いた。 (Tôi vô cùng ngạc nhiên khi tình cờ chạm mặt người bạn ở quê ngay trước cổng soát vé của nhà ga khổng lồ Tokyo.)

  • スーパーで買い物中に、何年も会っていなかった元同僚と ばったり と遭遇した。 (Đang mua sắm trong siêu thị, tôi tình cờ chạm mặt người đồng nghiệp cũ đã nhiều năm không gặp.)

(39) どっさり (Dossari): Số lượng nhiều ứ hự, chất đống ngập tràn.

  • 実家から送られてきた段ボール箱を開けると、新鮮な野菜が どっさり と入っていた。 (Mở chiếc thùng carton được gửi từ quê lên, những loại rau củ tươi ngon nằm chất đống ngập tràn bên trong.)

  • ネット通販で買い物をしすぎたせいで、家に荷物が どっさり と届いた。 (Vì mua sắm quá đà trên trang thương mại điện tử, đồ đạc được giao đến nhà chất đống ngập tràn.)

(40) たっぷり (Tappuri): Đầy ắp, dồi dào, dư dả về số lượng hoặc thời gian.

  • このクリームは保湿成分が たっぷり と含まれていて肌にしっとり馴染む。 (Loại kem này chứa đầy ấp các thành phần dưỡng ẩm nên thấm đẫm mịn màng vào da.)

  • まだ出発の時刻まで時間には たっぷり 余裕があるので、ゆっくりコーヒーを飲もう。 (Vẫn còn dư dả đầy ắp thời gian cho đến giờ xuất phát, chúng ta hãy thong thả uống cà phê nhé.)

(41) こってり (Kotteri): Đậm đà, béo ngậy (món ăn có nhiều mỡ, sốt béo).

  • 寒い冬の夜には、豚骨ベースの こってり としたラーメンが無性に食べたくなる。 (Vào những đêm mùa đông lạnh giá, tôi lại thèm ăn món mì ramen đậm đà béo ngậy cốt xương heo.)

  • 彼は こってり した料理が好きだが、健康のために最近は控えている。 (Anh ấy thích các món ăn đậm đà béo ngậy nhưng vì sức khỏe nên dạo gần đây đang kiêng bớt.)

(42) さんざん (Sanzan): Thê thảm, nhừ tử.

  • 今回の試験は難しく、さんざん 勉強したにもかかわらず不合格だった。 (Kỳ thi lần này khó, dẫu đã học hành nhừ tử thê thảm nhưng tôi vẫn trượt.)

  • 彼女に計画を反対され、さんざん 文句を言われてしまった。 (Bị cô ấy phản đối kế hoạch, tôi đã bị chỉ trích cằn nhằn nhừ tử thê thảm.)

(43) ひっそり (Hissori): Yên ắng, vắng lặng, hiu quạnh không một bóng người.

  • 夜の神社は昼間の喧騒が嘘のように、ひっそり と静まり返っていた。 (Ngôi đền vào ban đêm yên ắng vắng lặng tĩnh mịch đến mức tiếng ồn ban ngày như là nói dối.)

  • 都会から離れた山奥の村で、彼は ひっそり と隠居生活を送っている。 (Ở ngôi làng sâu trong núi rời xa đô thị, anh ấy đang sống một cuộc sống ẩn dật yên ắng vắng lặng.)

(44) ずっしり (Zusshiri): Nặng trĩu, nặng nề chắc nịch khi cầm trên tay.

  • スーパーで買い物を終え、たくさんの食材が入ったエコバッグが ずっしり と重い。 (Mua sắm xong ở siêu thị, chiếc túi eco chứa vô số thực phẩm nặng trĩu chắc nịch trên tay.)

  • 金庫を開けると、中から ずっしり とした金の延べ棒が出てきた。 (Mở két sắt ra, từ bên trong lộ ra những thỏi vàng nặng trĩu chắc nịch.)

(45) くっきり (Kukkiri): Rõ mồn một, sắc nét, tương phản rõ ràng.

  • 秋晴れの朝、青空の中に富士山の姿が くっきり と美しく浮かび上がっていた。 (Vào buổi sáng trời thu quang đãng, hình dáng ngói núi Phú Sĩ hiện lên rõ mồn một đẹp đẽ trong bầu trời xanh.)

  • モニターの解像度が高いため、文字が くっきり と読みやすくなった。 (Vì độ phân giải của màn hình cao nên chữ viết trở nên sắc nét rõ mồn một dễ đọc.)

(46) じっくり (Jikkuri): Kỹ lưỡng, thong thả suy ngẫm, làm gì đó không vội vã.

  • 人生の重大な選択なのだから、慌てずに じっくり と時間をかけて考えたほうがいい。 (Vì là lựa chọn trọng đại của cuộc đời nên tốt hơn hết là đừng vội vàng mà hãy thong thả suy ngẫm kỹ lưỡng mất thời gian vào.)

  • 煮込み料理は、弱火で じっくり と煮込むことで肉が柔らかく美味しくなる。 (Món hầm, bằng việc ninh kỹ lưỡng thong thả trên lửa nhỏ thì thịt sẽ mềm và ngon.)

(47) ぽかぽか (Pokapoka): Ấm áp dễ chịu từ bên trong (cơ thể hoặc thời tiết).

  • 温かいお風呂に入ったおかげで、体の芯から ぽかぽか と温まってきた。 (Nhờ vào việc ngâm bồn nước ấm, cơ thể đã ấm áp dễ chịu từ trong cốt lõi ra.)

  • 窓際に差し込む春の日差しが心地よく、部屋の中が ぽかぽか としている。 (Ánh nắng mùa xuân chiếu rọi bên cửa sổ thật dễ chịu, trong phòng trở nên ấm áp sưởi ấm.)

(48) ひんやり (Hinyari): Mát lạnh se se, lạnh dịu nhẹ dễ chịu.

  • 初夏の日差しの強い日、洞窟に入ると空気が ひんやり と心地よかった。 (Vào ngày đầu hạ nắng gắt, bước vào hang động thì không khí mát lạnh se se dễ chịu.)

  • 冷蔵庫から取り出したばかりのスイカを一口食べると、口の中が ひんやり した。 (Cắn một miếng dưa hấu vừa lấy ra từ tủ lạnh, trong khoang miệng cảm thấy mát lạnh se se.)

(49) うろうろ (Urourosuru): Đi lang thang quanh quẩn không mục đích.

  • 不審な男が夜の住宅街を うろうろ と歩いているのを近所の住民が目撃した。 (Cư dân hàng xóm đã chứng kiến một người đàn ông khả nghi đi lang thang quanh quẩn khu dân cư vào ban đêm.)

  • 道に迷ってしまい、同じ場所を何度も うろうろ と歩き回ってしまった。 (Vì bị lạc đường nên tôi đã đi lang thang quanh quẩn qua lại cùng một địa điểm rất nhiều lần.)

(50) いよいよ (Iyoiyo): Càng lúc càng, cuối cùng thì (sắp sửa diễn ra sự kiện lớn).

  • 長い準備期間を経て、いよいよ 明日は待ちに待った文化祭の本番だ。 (Trải qua khoảng thời gian chuẩn bị dài lâu, cuối cùng thì ngày mai cũng đến ngày hội văn hóa hằng mong đợi.)

  • 緊張感が高まり、いよいよ 試合の開始時間が近づいてきた。 (Cảm giác căng thẳng tăng cao, cuối cùng thì thời gian bắt đầu trận đấu cũng đã đến gần.)

     

     

    Xem chi tiết đầy đủ tại : https://rikai.vn/vocabularies/01a000e1-b22d-7bf1-b6ba-09850126eec0

Các bài viết liên quan

Từ đồng âm khác nghĩa (Dōon-igi): Bẫy ngôn từ khiến người học trung cấp dịch sai hoàn toàn ngữ cảnh

2/9/2026Từ vựng

Trong tiếng Nhật, hiện tượng các từ có cách phát âm hoàn toàn giống nhau (hoặc trùng romaji/kana) nhưng lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác biệt được gọi là Dōon-igi (同音異義). Đối với người học ở trình độ trung cấp, đây là một

12 lượt view

Thuật ngữ kinh doanh chuyên ngành (Business Jargon): Những từ viết tắt tiếng Anh pha tiếng Nhật hay gặp trong IT, Tài chính, Marketing

2/9/2026Từ vựng

Môi trường công sở tại các doanh nghiệp Nhật Bản (đặc biệt là các công ty IT, tập đoàn đa quốc gia và các công ty khởi nghiệp công nghệ) hiện nay sử dụng một hệ thống từ vựng lai tạo vô cùng độc đáo. Sự kết hợp giữa các

0 lượt view

PHẦN I: 50 TỪ TƯỢNG THANH PHỔ BIẾN (擬音語)

2/9/2026Từ vựng

**PHẦN I: 50 TỪ TƯỢNG THANH PHỔ BIẾN (擬音語)** **(1) ワンワン (Wanwan):** Tiếng chó sủa vang dội, sủa to. - 庭で飼っている犬が知らない人に向かって **ワンワン** と激しく吠えている。 *(Con chó nuôi ở sân đang sủa vang dội và dữ dội hướng về phía người lạ.)* - 夜

9 lượt view

Thuê nhà tại Nhật : Từ vựng cốt lõi về Shikikin, Reikin và Hợp đồng nhà ở

28/8/2026Từ vựng

Hệ thống thuê nhà tại Nhật Bản nổi tiếng với nhiều khoản phí độc đáo và các thuật ngữ pháp lý phức tạp. Việc nắm vững các từ vựng này giúp bạn tránh được những chi phí phát sinh bất ngờ và thương lượng hiệu quả. **Phần 1

5 lượt view

Đăng ký bảo hiểm y tế và Xã hội (Shakai Hoken / Kokuho): Từ vựng khám chữa bệnh và mua thuốc

28/8/2026Từ vựng

Hệ thống bảo hiểm y tế tại Nhật Bản được chia thành hai hình thức chính: Kokumin Kenkou Hoken (Bảo hiểm y tế quốc dân - Kokuho) dành cho người tự doanh, freelancers, học sinh và Shakai Hoken (Bảo hiểm xã hội) dành cho nh

5 lượt view
Bạn cần hỗ trợ ?