PHẦN I: 50 TỪ TƯỢNG THANH PHỔ BIẾN (擬音語)
PHẦN I: 50 TỪ TƯỢNG THANH PHỔ BIẾN (擬音語)
(1) ワンワン (Wanwan): Tiếng chó sủa vang dội, sủa to.
-
庭で飼っている犬が知らない人に向かって ワンワン と激しく吠えている。 (Con chó nuôi ở sân đang sủa vang dội và dữ dội hướng về phía người lạ.)
-
夜中に近所の犬が ワンワン 吠え続けて眠れなかった。 (Con chó nhà hàng xóm cứ sủa vang dội liên tục giữa đêm khiến tôi không ngủ được.)
(2) ニャーニャー (Nyaanyaa): Tiếng mèo kêu meo meo nhẹ nhàng, nũng nịu.
-
子猫がエサを欲しがって足元で ニャーニャー と鳴いている。 (Chú mèo con đang kêu meo meo nũng nịu dưới chân vì thèm thức ăn.)
-
家のドアを開けると、飼い猫が ニャーニャー と甘えた声で迎えてくれた。 (Vừa mở cửa nhà ra, con mèo nuôi đã cất tiếng kêu meo meo nũng nịu ra chào đón.)
(3) ピヨピヨ (Piyopiyo): Tiếng chim non hoặc gà con kêu líp líp.
-
巣箱の中で小さなヒナたちが ピヨピヨ とエサをねだる声を上げている。 (Những chú gà con nhỏ bé trong chiếc hộp tổ đang cất tiếng kêu líp líp đòi ăn.)
-
春の庭で雀の子供たちが ピヨピヨ と元気に鳴き交わしている。 (Những chú chim sẻ con đang gọi nhau ríu rít líp líp đầy sức sống trong khu vườn mùa xuân.)
(4) ガーガー (Gaagaa): Tiếng vịt kêu cạp cạp hoặc tiếng máy móc kêu ầm ĩ.
-
池の周りを歩いていると、鴨たちが ガーガー と鳴きながら寄ってきた。 (Khi đang đi dạo quanh hồ, những chú vịt vừa kêu cạp cạp vừa tiến lại gần.)
-
古いエアコンの室外機が ガーガー と大きな音を立てて動き出した。 (Cục nóng của chiếc điều hòa cũ bắt đầu hoạt động và phát ra tiếng kêu ầm ĩ.)
(5) モーモー (Moomoo): Tiếng bò kêu rống.
-
牧場の広大な草原で牛たちが モーモー とのんびり鳴いている。 (Những chú bò đang thong thả kêu rống trên thảo nguyên rộng lớn của trang trại.)
-
田舎道をドライブしていると、近くの牧場から モーモー と牛の声が聞こえてきた。 (Lái xe trên con đường vùng quê, tôi nghe thấy tiếng bò kêu từ trang trại gần đó.)
(6) チュンチュン (Chunchun): Tiếng chim sẻ ríu rít.
-
朝起きると、庭の木の上で雀たちが チュンチュン と賑やかに鳴いていた。 (Khi thức dậy vào buổi sáng, trên cây ở vườn những chú chim sẻ đang kêu ríu rít náo nhiệt.)
-
木漏れ日の中で小鳥たちが チュンチュン と歌う声を聞きながら朝食をとった。 (Tôi ăn sáng trong lúc lắng nghe tiếng chim non hót ríu rít giữa ánh nắng xuyên qua kẽ lá.)
(7) ケロケロ (Kerokero): Tiếng ếch kêu ộp ộp.
-
雨上がりの田んぼから、たくさんのカエルが ケロケロ と鳴く声が響いてくる。 (Từ cánh đồng lúa sau cơn mưa, rất nhiều tiếng ếch kêu ộp ộp vang vọng lại.)
-
昔の絵本で見たように、雨の日にカエルが ケロケロ と元気に合唱している。 (Đúng như những gì từng thấy trong sách tranh ngày xưa, những chú ếch đang đồng ca kêu ộp ộp đầy sức sống vào ngày mưa.)
(8) ブーン (Buun): Tiếng ong bay vo ve hoặc tiếng động cơ xe máy chạy vụt qua.
-
耳元で蚊が ブーン といやな音を立てて飛んでいる。 (Con muỗi đang bay vo ve tạo ra âm thanh khó chịu ngay bên tai.)
-
高速道路を大型のバイクが ブーン という猛烈な音を残して走り去った。 (Chiếc xe mô tô phân khối lớn lao vút qua trên đường cao tốc để lại âm thanh vo ve dữ dội.)
(9) パチパチ (Pachipachi): Tiếng vỗ tay hoặc tiếng nổ lách tách của lửa.
-
観客たちは感動のあまり、立ち上がって パチパチ と大きな拍手を送った。 (Khán giả vì quá xúc động nên đã đứng dậy và gửi tràng pháo tay vỗ lách tách thật lớn.)
-
キャンプファイヤーの薪が パチパチ と心地よい音を立てて燃えている。 (Củi trong lửa trại đang cháy và phát ra âm thanh nổ lách tách dễ chịu.)
(10) ゴロゴロ (Gorogoro): Tiếng sấm gầm ì oà hoặc tiếng rừ rừ của mèo / tiếng bụng đói.
-
空が急に暗くなり、遠くで雷が ゴロゴロ と鳴り始めた。 (Bầu trời bỗng tối sầm lại, tiếng sấm ở đằng xa bắt đầu gầm ì oà.)
-
飼い猫を優しく撫でてやると、気持ちよさそうに喉を ゴロゴロ と鳴らした。 (Khi tôi nhẹ nhàng vuốt ve con mèo nuôi, nó phát ra tiếng rừ rừ ở cổ họng vẻ dễ chịu.)
(11) ドーン (Doon): Tiếng nổ lớn, tiếng sấm sét đánh hoặc tiếng pháo hoa nổ đùng.
-
夜空に打ち上げられた巨大な花火が ドーン と腹に響くような音を立てた。 (Pháo hoa khổng lồ được bắn lên bầu trời đêm phát ra âm thanh nổ đùng vang vọng vào lồng ngực.)
-
突然 ドーン というすさまじい音がして、地盤が大きく揺れた。 (Đột nhiên có âm thanh nổ lớn kinh hoàng vang lên, nền đất rung chuyển mạnh.)
(12) ガタンゴトン (Gatangoton): Tiếng tàu hỏa chạy lình sịch trên đường ray.
-
電車の窓際に座り、ガタンゴトン という心地よいリズムを聞きながら旅を続ける。 (Ngồi bên cửa sổ tàu điện, tôi tiếp tục chuyến hành trình trong lúc lắng nghe nhịp điệu lình sịch dễ chịu.)
-
地方へ向かう古い列車の ガタンゴトン という音が旅情をそそる。 (Âm thanh lình sịch của chuyến tàu cũ đi về vùng miền quê khơi gợi cảm giác lãng mạn của chuyến đi.)
(13) ザーザー (Zaazaa): Tiếng mưa xối xả hoặc tiếng nước chảy ào ào.
-
外を見ると、バケツをひっくり返したように雨が ザーザー と降っている。 (Nhìn ra ngoài, trời đang mưa xối xả cứ như thể lật úp cái xô.)
-
シャワーを ザーザー と勢いよく出して、一日の汗をすっきりと洗い流した。 (Tôi bật vòi hoa sen chảy xối xả mạnh mẽ để rửa trôi đi mồ hôi của cả một ngày.)
(14) ポツポツ (Potsupotsu): Tiếng mưa rơi tí tách từng hạt thưa thớt.
-
散歩に出かけようとした矢先、雨が ポツポツ と落ちてきた。 (Vừa lúc định bước ra ngoài đi dạo thì trời bắt đầu đổ những giọt mưa tí tách thưa thớt.)
-
天気予報通り、空から雨粒が ポツポツ と降り始め傘を開いた。 (Đúng như dự báo thời tiết, những hạt mưa bắt đầu rơi tí tách từ bầu trời và tôi bật ô ra.)
(15) ヒューヒュー (Hyuuhyuu): Tiếng gió hú rít qua khe cửa hoặc kẽ lá vào mùa đông.
-
冬の夜、冷たい風が ヒューヒュー と音を立てて窓の隙間をすり抜ける。 (Vào đêm mùa đông, cơn gió lạnh rít lên những tiếng vi vu qua các kẽ hở của cửa sổ.)
-
嵐の夜、外で風が ヒューヒュー と吹き荒れて恐ろしい雰囲気だった。 (Đêm bão giông, gió hú rít vi vu thổi hoành hành bên ngoài tạo nên bầu không khí đáng sợ.)
(16) カンカン (Kankan): Tiếng kẻng đánh, tiếng kim loại va đập đanh thép hoặc tiếng giận dữ.
-
踏切の警報機が カンカン と鳴り響き、遮断機が下りてきた。 (Thiết bị cảnh báo của gác chắn tàu kêu lanh canh vang dội, cần chắn bắt đầu hạ xuống.)
-
彼は約束の時間に大幅に遅れてきたので、上司は カンカン に怒っていた。 (Vì anh ấy đến muộn giờ hẹn quá nhiều nên cấp trên đang vô cùng tức giận nổi trận lôi đình.)
(17) コンコン (Konkon): Tiếng gõ cửa nhẹ nhàng hoặc tiếng cáo kêu.
-
部屋に入ろうと、ドアを コンコン と軽く二回ノックした。 (Để vào phòng, tôi gõ cửa nhẹ nhàng hai tiếng cốc cốc.)
-
深い雪山の童話の中で、狐が コンコン と鳴いている描写があった。 (Trong câu chuyện cổ tích về ngọn núi tuyết sâu thẳm, có đoạn mô tả con cáo đang kêu cắc cắc.)
(18) ドタバタ (Dotabata): Tiếng chân người chạy rầm rầm, xô bồ, ồn ào.
-
上の階の子供たちが ドタバタ と走り回る音が一日中響いている。 (Âm thanh lũ trẻ ở tầng trên chạy nhảy rầm rầm vang vọng suốt cả ngày.)
-
慌てて朝の準備をしたので、家の中が ドタバタ と大騒ぎになった。 (Vì chuẩn bị buổi sáng trong hoảng hốt nên trong nhà trở nên ồn ào náo loạn rầm rầm.)
(19) トントン (Tonton): Tiếng gõ nhịp, tiếng thái rau củ nhịp nhàng trên thớt.
-
料理人が包丁で野菜を トントン とリズミカルに切り刻んでいる。 (Đầu bếp đang dùng dao thái rau củ nhịp nhàng theo tiếng thớt đập lục cục.)
-
眠れない赤ちゃんの背中を トントン と優しく叩いて寝かしつけた。 (Tôi vỗ nhè nhẹ nhịp nhàng vào lưng em bé khó ngủ để dỗ em ngủ.)
(20) ゴクゴク (Gokugoku): Tiếng nuốt nước ừng ực khi khát nước.
-
暑い夏の外仕事を終えた後、冷たい麦茶を ゴクゴク と一気に飲み干した。 (Sau khi hoàn thành công việc ngoài trời mùa hè nóng nực, tôi uống ừng ực cạn sạch cốc trà lúa mạch lạnh trong một hơi.)
-
喉がカラカラに渇いていたので、水を ゴクゴク と美味しそうに飲んだ。 (Vì cổ họng khô khốc nên tôi uống nước ừng ực trông rất ngon lành.)
(21) パクパク (Pakupaku): Tiếng hàm răng hoặc miệng nhai nuốt liên tục hoặc cá ngáp nước.
-
美味しそうなお菓子を目の前にして、子供たちが パクパク と食べ続けている。 (Đặt món bánh ngọt trông ngon mắt trước mặt, lũ trẻ đang ăn ngấu nghiến liên tục.)
-
水槽の中の金魚が口を パクパク と動かして呼吸をしている。 (Con cá vàng trong bể cá đang ngoạm miệng liên tục để hô hấp.)
(22) ポリポリ (Poripori): Tiếng ăn đồ giòn hoặc tiếng gãi đầu sồn sột.
-
暇なときにスナック菓子を ポリポリ と食べるのが密かな楽しみだ。 (Sở thích thầm kín của tôi là ăn bim bim giòn rụm sột sột lúc rảnh rỗi.)
-
彼は難しい問題に頭を悩ませながら、頭を ポリポリ と掻いていた。 (Anh ấy vừa phiền muộn vì bài toán khó vừa gãi đầu sồn sột.)
(23) カリカリ (Karikari): Tiếng nhai đồ ăn giòn cứng hoặc trạng thái cáu kỉnh.
-
焼きたてのトーストの耳が カリカリ として香ばしくて美味しい。 (Phần rìa của lát bánh mì nướng mới ra lò giòn rụm và thơm phức rất ngon.)
-
彼は最近仕事がうまくいかず、いつも カリカリ 怒ってばかりいる。 (Dạo gần đây công việc của anh ấy không thuận lợi nên lúc nào cũng cáu kỉnh bực bội.)
(24) シャキシャキ (Shakishaki): Tiếng nhai đồ rau củ tươi giòn sần sật.
-
新鮮なレタスやキュウリを シャキシャキ とサラダでいただく。 (Tôi thưởng thức xà lách hoặc dưa leo tươi giòn sần sật trong món salad.)
-
この大根は水分がたっぷりで、噛むと シャキシャキ と良い音がする。 (Củ cải này chứa nhiều nước, nhai vào phát ra âm thanh giòn sần sật rất hay.)
(25) ジュージュー (Juujuu): Tiếng xèo xèo của thịt nướng trên chảo nóng.
-
熱い鉄板の上でステーキの肉が ジュージュー と音を立てて香ばしく焼けている。 (Miếng thịt bít tết trên chiếc chảo sắt nóng đang xèo xèo tỏa hương thơm phức.)
-
焼き肉パーティーで網の上の肉が ジュージュー 焼ける匂いに食欲がそそられる。 (Hương thơm của thịt nướng xèo xèo trên vỉ ở bữa tiệc nướng kích thích vị giác.)
(26) ブクブク (Bukubuku): Tiếng nước sôi sùng sục hoặc bọt khí sủi tăm.
-
鍋の中のスープが ブクブク と音を立てて煮立ってきた。 (Nước súp trong nồi đang sôi sùng sục phát ra âm thanh.)
-
お風呂にお湯をためるとき、入浴剤を入れて ブクブク と泡を立てた。 (Khi xả nước vào bồn tắm, tôi cho viên sủi bọt vào để tạo ra các bong bóng sủi tăm.)
(27) ペコペコ (Pekopeko): Tiếng bụng đói cồn cào kêu rột rột hoặc thái độ khúm núm gập người.
-
朝から何も食べていないので、お腹が ペコペコ で動けない。 (Vì từ sáng chưa ăn gì nên bụng tôi đói cồn cào rột rột không thể cử động nổi.)
-
彼は上司の機嫌を取るために、いつも ペコペコ と頭を下げている。 (Anh ấy lúc nào cũng khúm núm cúi đầu để lấy lòng cấp trên.)
(28) クスクス (Kusukusu): Tiếng cười khúc khích, cười thầm.
-
後ろの席の学生たちが何かを小声で話しながら クスクス と笑っている。 (Những học sinh ở ghế phía sau vừa nói chuyện thì thầm vừa cười khúc khích.)
-
彼の面白い言い間違いに、教室全体から クスクス と笑い声が漏れた。 (Vì câu nói nhầm lẫn hài hước của anh ấy, tiếng cười khúc khích phát ra từ toàn bộ lớp học.)
(29) ゲラゲラ (Geragera): Tiếng cười lớn, cười ha hả sảng khoái không kiêng dè.
-
テレビのバラエティ番組を見て、家族みんなで ゲラゲラ と大笑いした。 (Xem chương trình tivi giải trí, cả gia đình đã cùng nhau cười ha hả sảng khoái.)
-
彼のくだらない冗談に、友人たちは ゲラゲラ と下品に笑い飛ばした。 (Trước câu đùa nhạt nhẽo của anh ấy, mấy người bạn cười ha hả cợt nhả cho qua chuyện.)
(30) シクシク (Shikushiku): Tiếng khóc thút thít, khóc rấm rức đau khổ.
-
彼女はフラれたショックで、布団の中で シクシク と涙を流していた。 (Cô ấy vì cú sốc bị đá nên đã khóc thút thít rấm rức trong chăn.)
-
子供が叱られた悔しさから、隅っこで シクシク と小さく泣いていた。 (Đứa trẻ vì ấm ức khi bị mắng nên đã khóc thút thít nhỏ nhẹ ở một góc.)
(31) ワンワン泣く (Wanwan naku): Tiếng khóc oà lên to thành tiếng.
-
おもちゃを買ってもらえなかった子供が、スーパーの床で ワンワン と大声で泣いた。 (Đứa trẻ không được mua đồ chơi đã khóc oà lên to thành tiếng ngay trên sàn siêu thị.)
-
転んで膝をすりむいた男の子が、痛さのあまり ワンワン と泣きじゃくった。 (Cậu bé ngã trầy xước đầu gối đã khóc oà lên nức nở vì quá đau.)
(32) ハッハッ (Hahha): Tiếng thở dốc, thở hổn hển khi vận động mạnh.
-
100メートルを全速力で走った後なので、息が ハッハッ と荒くなっている。 (Vì là sau khi chạy hết tốc lực 100 mét nên nhịp thở đã trở nên hổn hển dốc.)
-
暑い夏に犬が舌を出して ハッハッ と荒い息を繰り返している。 (Vào mùa hè nóng nực, con chó thè lưỡi thở hổn hển liên tục.)
(33) スースー (Suusuu): Tiếng thở đều đặn khi ngủ hoặc gió lùa mát rượi.
-
赤ちゃんがすやすやと スースー と可愛い寝息を立てて眠っている。 (Em bé đang ngủ say phát ra tiếng thở đều đặn đáng yêu.)
-
窓を開けると、心地よい風が スースー と通り抜けていった。 (Khi mở cửa sổ, cơn gió dễ chịu thổi lùa mát rượi đi qua.)
(34) ゴホゴホ (Gohogoho): Tiếng ho khụ khụ, ho khan.
-
風邪を引いてしまったらしく、朝から喉が痛くて ゴホゴホ と咳き込んでいる。 (Hình như bị cảm cúm rồi, từ sáng cổ họng đau và tôi cứ ho khụ khụ liên tục.)
-
埃っぽい部屋に入った途端、ゴホゴホ と激しく咳が出てしまった。 (Vừa bước vào căn phòng đầy bụi bẩn, tôi đã ho khụ khụ dữ dội.)
(35) ハクション (Hakushon): Tiếng hắt xì hơi to.
-
花粉症の季節になり、外に出ると突然 ハクション と大きなくしゃみが出る。 (Đến mùa dị ứng phấn hoa, ra ngoài là tôi bất ngờ hắt xì hơi to.)
-
突然の ハクション というくしゃみで、静かな図書館の空気が揺れた。 (Tiếng hắt xì to bất ngờ đã làm rung chuyển bầu không khí tĩnh lặng của thư viện.)
(36) ヒソヒソ (Hisohiso): Tiếng nói thì thầm, nói nhỏ to bàn tán.
-
図書館の中で、他の人の迷惑にならないように ヒソヒソ と小さな声で話した。 (Trong thư viện, tôi đã nói chuyện thì thầm nhỏ to để không làm phiền người khác.)
-
二人が何かを ヒソヒソ と耳打ちしているのを見て、秘密の計画があるのだと思った。 (Thấy hai người họ đang thì thầm to nhỏ vào tai nhau điều gì đó, tôi nghĩ chắc có kế hoạch bí mật.)
(37) ブツブツ (Butsubutsu): Tiếng lẩm bẩm phàn nàn không dứt hoặc nốt mẩn đỏ trên da.
-
彼は上司に怒られた不満を、ずっと ブツブツ と一人で文句を言っている。 (Anh ấy cứ lẩm bẩm phàn nàn một mình mãi về sự bất mãn khi bị cấp trên mắng.)
-
テストの点数が悪かったので、母親に ブツブツ と小言を言われた。 (Vì điểm bài kiểm tra kém nên tôi bị mẹ lẩm bẩm cằn nhằn không dứt.)
(38) ペチャクチャ (Pechakucha): Tiếng nói chuyện rôm rả, huyên thuyên không ngừng của nhiều người.
-
カフェの席で、主婦たちが時間を忘れて ペチャクチャ と楽しそうにおしゃべりしている。 (Tại chỗ ngồi trong quán cà phê, các bà nội trợ đang rôm rả trò chuyện huyên thuyên vui vẻ quên cả thời gian.)
-
電車の中で若い女の子たちが ペチャクチャ と楽しげに噂話をしていた。 (Trên tàu điện, mấy cô gái trẻ đang rôm rả bàn tán chuyện thị phi vui vẻ.)
(39) ガタガタ (Gatagata): Tiếng va đập lạch cạch của đồ vật hoặc tiếng răng cập cập vì lạnh.
-
地震の揺れで、食器棚の皿が ガタガタ と音を立ててぶつかり合った。 (Do rung chấn của trận động đất, những chiếc đĩa trong tủ chén bát va đập phát ra âm thanh lạch cạch.)
-
寒さのあまり、彼の歯が ガタガタ と鳴り止まなかった。 (Vì quá lạnh nên răng của anh ấy cứ va vào nhau lạch cập không ngừng.)
(40) バタバタ (Batabata): Tiếng đập phành phạch hoặc tất bật chạy đôn chạy đáo.
-
年末の忙しさで、オフィスの中をみんなが バタバタ と走り回っている。 (Vì sự bận rộn cuối năm, mọi người đang tất bật chạy đôn chạy đáo khắp văn phòng.)
-
廊下でスリッパをならして バタバタ と歩く音が聞こえる。 (Có thể nghe thấy tiếng bước chân đi lẹt xẹt phành phạch ở hành lang.)
(41) ザワザワ (Zawazawa): Tiếng xôn xao, ồn ào bàn tán của đám đông.
-
授業開始前の教室は、生徒たちの私語で ザワザワ と騒がしかった。 (Phòng học trước giờ bắt đầu tiết học xôn xao náo động bởi những lời thì thầm riêng tư của học sinh.)
-
会場に重要な人物が現れると、観客席が ザワザワ とざわめき立った。 (Khi nhân vật quan trọng xuất hiện ở hội trường, hàng ghế khán giả bắt đầu xôn xao bàn tán.)
(42) キンコンカンコン (Kinkonkankon): Tiếng chuông báo hiệu trường học.
-
学校の校内に キンコンカンコン と授業の終わりのチャイムが響き渡った。 (Tiếng chuông kết thúc tiết học vang vọng khắp khuôn viên trường học.)
-
懐かしい キンコンカンコン という音を聞いて、学生時代を思い出していた。 (Lắng nghe âm thanh tiếng chuông trường học quen thuộc, tôi lại nhớ về thời học sinh.)
(43) ジャンジャン (Janjian): Tiếng trống chiêng đánh rộn ràng hoặc hành động liên tục, ào ạt.
-
お祭りの会場で太鼓が ジャンジャン と景気良く鳴り響いている。 (Tại hội trường lễ hội, tiếng trống đang vang lên rộn ràng náo nhiệt.)
-
セール期間中なので、お店では新商品が ジャンジャン 売れている。 (Vì đang trong thời gian sale nên các sản phẩm mới ở cửa hàng đang bán chạy tấp nập ào ạt.)
(44) ドンドン (Dondon): Tiếng gõ cửa dồn dập hoặc nhịp tiến triển dồn dập nhanh chóng.
-
誰かが急いでいるのか、玄関のドアを ドンドン と激しく叩いた。 (Ai đó đang vội hay sao mà gõ cửa nhà rầm rầm dồn dập dữ dội.)
-
工事の進捗が順調で、新しいビルが ドンドン と建てられている。 (Tiến độ công trình thuận lợi, những tòa nhà mới đang được xây dựng lên dồn dập nhanh chóng.)
(45) カンカン鳴る (Kankan naru): Tiếng kẻng hoặc chuông kêu lanh canh đanh thép.
- 学校の休み時間を知らせるベルが カンカン と高い音を立てて鳴った。 (Tiếng chuông thông báo giờ nghỉ giải lao ở trường vang lên lanh canh âm thanh cao.)
(46) パッパッ (Pappap): Hành động làm việc nhanh gọn dứt khoát.
- 彼は仕事の手際が良く、いつも パッパッ と書類を片付けていく。 (Anh ấy tháo vát trong công việc, lúc nào cũng giải quyết giấy tờ nhanh gọn dứt khoát.)
(47) ゴトゴト (Gotogoto): Tiếng lục cục khi di chuyển đồ đạc nặng.
- 隣の部屋で誰かが家具を ゴトゴト と動かしている音がする。 (Có tiếng ai đó đang di chuyển đồ đạc lục cục ở phòng bên cạnh.)
(48) ピシャリ (Pishari): Tiếng đóng sầm cửa mạnh hoặc đánh phập một cái.
- 怒った彼女は何も言わずに、ドアを ピシャリ と閉めて部屋に入ってしまった。 (Cô ấy đang giận nên chẳng nói gì, đóng sầm cửa lại rồi đi vào phòng.)
(49) バタン (Batan): Tiếng sập cửa hoặc ngã cái rầm.
- 強風にあおられて、開いていた窓が バタン と勢いよく閉まった。 (Bị gió lốc thổi quạt, cánh cửa đang mở đã sập mạnh một cái rầm.)
(50) ドシン (Doshin): Tiếng vật nặng rơi bịch xuống đất.
-
重い荷物を積んだトラックから、段ボール箱が ドシン と地面に落ちた。 (Từ chiếc xe tải chở đầy hành lý nặng, chiếc thùng carton rơi bịch xuống mặt đất.)
Xem chi tiết đầy đủ tại :
https://rikai.vn/vocabularies/01a000e1-b22d-7bf1-b6ba-09850126eec0
Các bài viết liên quan

Từ đồng âm khác nghĩa (Dōon-igi): Bẫy ngôn từ khiến người học trung cấp dịch sai hoàn toàn ngữ cảnh
Trong tiếng Nhật, hiện tượng các từ có cách phát âm hoàn toàn giống nhau (hoặc trùng romaji/kana) nhưng lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác biệt được gọi là Dōon-igi (同音異義). Đối với người học ở trình độ trung cấp, đây là một

Thuật ngữ kinh doanh chuyên ngành (Business Jargon): Những từ viết tắt tiếng Anh pha tiếng Nhật hay gặp trong IT, Tài chính, Marketing
Môi trường công sở tại các doanh nghiệp Nhật Bản (đặc biệt là các công ty IT, tập đoàn đa quốc gia và các công ty khởi nghiệp công nghệ) hiện nay sử dụng một hệ thống từ vựng lai tạo vô cùng độc đáo. Sự kết hợp giữa các

PHẦN II: 50 TỪ TƯỢNG HÌNH PHỔ BIẾN (GITAIGO)
**PHẦN II: 50 TỪ TƯỢNG HÌNH PHỔ BIẾN (GITAIGO)** **(1) ニコニコ (Nikoniko):** Trạng thái mỉm cười hiền hậu, tươi tắn trên môi. - 祖母はいつも優しく **ニコニコ** と私たちの話を聞いてくれる。 *(Bà luôn mỉm cười hiền hậu lắng nghe câu chuyện của chúng tô

Thuê nhà tại Nhật : Từ vựng cốt lõi về Shikikin, Reikin và Hợp đồng nhà ở
Hệ thống thuê nhà tại Nhật Bản nổi tiếng với nhiều khoản phí độc đáo và các thuật ngữ pháp lý phức tạp. Việc nắm vững các từ vựng này giúp bạn tránh được những chi phí phát sinh bất ngờ và thương lượng hiệu quả. **Phần 1

Đăng ký bảo hiểm y tế và Xã hội (Shakai Hoken / Kokuho): Từ vựng khám chữa bệnh và mua thuốc
Hệ thống bảo hiểm y tế tại Nhật Bản được chia thành hai hình thức chính: Kokumin Kenkou Hoken (Bảo hiểm y tế quốc dân - Kokuho) dành cho người tự doanh, freelancers, học sinh và Shakai Hoken (Bảo hiểm xã hội) dành cho nh