Cấu trúc ngữ pháp diễn đạt ý kiến cá nhân một cách khách quan trong thuyết trình (Presentation)
Trong nghệ thuật thuyết trình tại doanh nghiệp Nhật Bản, việc đưa ra quan điểm cá nhân đòi hỏi sự tinh tế cao độ. Người Nhật thường hạn chế sử dụng trực tiếp các đại từ nhân xưng chủ quan như "tôi nghĩ rằng" (私個人の意見ですが) một cách trần trụi, thay vào đó họ dùng các cấu trúc mang tính khách quan hóa (Objectified expressions), dựa trên dữ liệu phân tích, góc nhìn tổng quan hoặc kinh nghiệm thực tiễn để tăng tính thuyết phục và chuyên nghiệp.
Hệ thống 20 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm
-
1. 〜という観点から見ると / 〜の視点に立ってみますと: Dưới góc độ / quan điểm...
-
2. 〜データが示しているように / 〜データに基づきますと: Như dữ liệu đã chỉ ra / Dựa trên dữ liệu...
-
3. 〜という見解をとっております / 〜という立場をとらせていただきます: Giữ quan điểm / Đứng ở lập trường rằng...
-
4. 〜傾向が見受けられます / 〜傾向にあります: Có xu hướng / Có chiều hướng...
-
5. 〜のではないかと推測されます / 〜と考えざるを得ません: Được phỏng đoán là / Buộc phải cho rằng...
-
6. 〜という可能性が示唆されております: Có khả năng... được gợi mở từ thực tế.
-
7. 〜を踏まえますと、〜と言えるのではないでしょうか: Dựa trên cơ sở..., chẳng phải chúng ta có thể nói rằng... hay sao?
-
8. 〜というフィードバックを多くいただいております: Nhận được nhiều feedback rằng...
-
9. 〜における実証結果から申し上げますと: Xin phép được phát biểu từ kết quả thực nghiệm trong...
-
10. 〜に照らし合わせますと: Khi soi chiếu với...
-
11. 〜と捉えるのが妥当ではないかと存じます: Tôi cho rằng việc nhìn nhận... là thỏa đáng.
-
12. 〜の観点からアプローチするのが効果的かと存じます: Tôi nghĩ rằng việc tiếp cận từ góc độ... sẽ mang lại hiệu quả.
-
13. 〜というプロセスを経て、導き出された結論でございます: Đây là kết luận được dẫn dắt qua quy trình...
-
14. 〜と推計いたしております: Chúng tôi xin ước tính / phỏng đoán rằng...
-
15. 〜という共通認識のもとで進めるべきかと: Nên tiến hành dựa trên nhận thức chung rằng...
-
16. 〜を勘案いたしますと: Khi cân nhắc đến...
-
17. 〜という構造的課題が浮き彫りになっております: Vấn đề mang tính cấu trúc... đang nổi cộm lên.
-
18. 〜という仮説のもとに検証を進めてまいりました: Chúng tôi đã tiến hành kiểm chứng dựa trên giả thuyết...
-
19. 〜というシミュレーション結果が出ております: Đã có kết quả mô phỏng cho thấy...
-
20. 〜という方向性で舵を切るのが賢明かと存じます: Tôi cho rằng việc bẻ lái theo hướng... là minh mẫn nhất.
-
20 Ví dụ hội thoại thực tế trong Thuyết trình
1. Mở đầu phần trình bày về xu hướng thị trường dưới góc nhìn khách quan
Diễn giả: 本日の市場分析について発表いたします。過去3年間の消費者行動の変遷という観点から見ると、単なるモノ消費からコト消費への移行が加速している傾向が見受けられます。 (Tôi xin trình bày về phân tích thị trường hôm nay. Dưới góc độ biến động hành vi người tiêu dùng trong 3 năm qua, chúng ta có thể nhận thấy xu hướng chuyển dịch từ tiêu dùng vật chất đơn thuần sang tiêu dùng trải nghiệm đang được đẩy nhanh.)
2. Dẫn chứng dữ liệu để đưa ra nhận định về hiệu suất quảng cáo
Diễn giả: 先行実施したテストマーケティングのデータに基づきますと、SNS経由のコンバージョン率が前年比で約1.5倍に伸びております。この数値を踏まえますと、次期の予算配分はデジタルへ集中させるべきと言えるのではないでしょうか。 (Dựa trên dữ liệu từ chiến dịch marketing thử nghiệm đã thực hiện trước, tỷ lệ chuyển đổi qua mạng xã hội đã tăng khoảng 1.5 lần so với cùng kỳ năm trước. Dựa trên cơ sở số liệu này, chẳng phải chúng ta có thể nói rằng việc tập trung phân bổ ngân sách sang nền tảng số trong kỳ tới là rất đáng cân nhắc hay sao?)
3. Trình bày quan điểm chiến lược dựa trên lập trường của doanh nghiệp
Diễn giả: 競合他社の低価格路線への追随について、弊社としては品質を維持するという立場をとらせていただきます。安易な価格競争に巻き込まれるのではなく、ブランド価値の向上に注力するのが妥当ではないかと存じます。 (Về việc có nên bám theo chiến lược giá rẻ của đối thủ hay không, phía công ty chúng tôi xin giữ lập trường duy trì chất lượng. Tôi cho rằng việc không bị cuốn vào cuộc chiến giá cả dễ dãi mà tập trung vào nâng cao giá trị thương hiệu mới là cách nhìn nhận thỏa đáng.)
4. Phân tích hiện trạng vận hành dựa trên phản hồi thực tế của khách hàng
Diễn giả: ユーザーアンケートの結果における実証結果から申し上げますと、UIの複雑さに対する不満というフィードバックを多くいただいております。この点を改善することが、離脱率低下の急務であると推測されます。 (Xin phép được phát biểu từ kết quả thực nghiệm trong bảng khảo sát người dùng, chúng tôi đã nhận được rất nhiều phản hồi về sự bất mãn đối với độ phức tạp của giao diện. Có thể phỏng đoán rằng việc cải thiện điểm này là nhiệm vụ cấp bách để hạ tỷ lệ rời bỏ.)
5. Đưa ra dự báo tăng trưởng dựa trên các chỉ số tài chính vĩ mô
Diễn giả: 為替の変動リスクを勘案いたしますと、海外からの調達コストが今後さらに上昇するという可能性が示唆されております。したがって、国内調達先への切り替えを視野に入れる時期にきているのではないかと存じます。 (Khi cân nhắc đến rủi ro biến động tỷ giá, có khả năng chi phí thu mua từ nước ngoài sẽ tiếp tục leo thang trong thời gian tới. Do đó, tôi cho rằng chúng ta đã đến thời điểm cần đưa tầm nhìn sang việc chuyển đổi sang các nhà cung cấp trong nước rồi hay sao?)
6. Thuyết trình về giải pháp công nghệ dựa trên kết quả mô phỏng kỹ thuật
Diễn giả: 新システムの導入に関する事前シミュレーション結果が出ております。業務効率が最大で30%向上するというデータが示しているように、全社展開に向けた投資対効果は十分に見込めると推計いたしております。 (Đã có kết quả mô phỏng trước về việc đưa hệ thống mới vào vận hành. Như dữ liệu chỉ ra rằng hiệu suất nghiệp vụ tăng tối đa 30%, chúng tôi xin ước tính rằng hiệu quả đầu tư hướng tới việc triển khai toàn công ty là hoàn toàn có thể kỳ vọng.)
7. Đề xuất phương án tối ưu hóa nhân sự dựa trên bài toán cấu trúc tổ chức
Diễn giả: 各部署の稼働状況に照らし合わせますと、特定部門への業務集中という構造的課題が浮き彫りになっております。属人化を解消するためのマニュアル整備を最優先で進めるべきかと存じます。 (Khi soi chiếu với tình trạng vận hành của các phòng ban, vấn đề mang tính cấu trúc là sự tập trung công việc vào một bộ phận cụ thể đang nổi cộm lên. Tôi cho rằng chúng ta nên ưu tiên hàng đầu việc hoàn thiện tài liệu hướng dẫn để xóa bỏ tình trạng phụ thuộc cá nhân.)
8. Đưa ra quan điểm về chiến lược mở rộng thị trường quốc tế
Diễn giả: 東南アジア市場の開拓において、現地法人の設立というプロセスを経て、導き出された結論でございますが、単独進出よりも現地企業との合弁事業の形で進めるのが賢明かと存じます。 (Trong việc khai phá thị trường Đông Nam Á, đây là kết luận được dẫn dắt qua quy trình thiết lập pháp nhân sở tại, tôi cho rằng việc tiến hành theo hình thức kinh doanh liên doanh với công ty bản địa thay vì tự lập tiến công sẽ là phương án minh mẫn hơn.)
9. Trình bày báo cáo tiến độ dự án dựa trên giả định kiểm chứng thực tế
Diễn giả: 本プロジェクトは、「半年以内の認知度20%向上」という仮説のもとに検証を進めてまいりました。中間地点のデータを見る限り、目標達成に向けて順調に推移している傾向にあります。 (Dự án này đã được tiến hành kiểm chứng dựa trên giả thuyết "nâng 20% độ nhận diện trong vòng nửa năm". Nhìn vào dữ liệu tại điểm giữa chặng đường, tiến độ đang có chiều hướng diễn biến thuận lợi hướng tới mục tiêu.)
10. Đưa ra nhận định về sự thay đổi thói quen mua sắm của thế hệ trẻ
Diễn giả: Z世代の購買行動の変化の視点に立ってみますと、所有することよりもシェアすることに価値を見出すという見解をとっております。そのため、サブスクリプションモデルへの移行は不可避であると考えざるを得ません。 (Đứng ở góc độ biến đổi hành vi mua sắm của thế hệ Z, chúng tôi giữ quan điểm rằng họ tìm thấy giá trị ở việc chia sẻ hơn là việc sở hữu. Do đó, chúng ta buộc phải cho rằng việc dịch chuyển sang mô hình thuê bao định kỳ là điều không thể tránh khỏi.)
11. Đề xuất phương pháp quản trị rủi ro trong dự án xây dựng hạ tầng CNTT
Diễn giả: セキュリティ強化の施策について、現場の負荷軽減の観点からアプローチするのが効果的かと存じます。ツール導入時のトレーニング期間を十分に確保するという共通認識のもとで進めるべきかと考えます。 (Về các biện pháp tăng cường bảo mật, tôi nghĩ rằng việc tiếp cận từ góc độ giảm tải cho nhân viên hiện trường sẽ mang lại hiệu quả. Tôi cho rằng chúng ta nên tiến hành dựa trên nhận thức chung là phải đảm bảo đủ thời gian đào tạo khi đưa công cụ vào.)
12. Tổng kết đánh giá hiệu quả chiến dịch PR sản phẩm trước hội đồng quản trị
Diễn giả: 今回のテレビCM連動型PRの効果における実証結果から申し上げますと、Webサイトへのアクセス数が前月比300%増という数値を叩き出しております。認知拡大の起爆剤として十分に機能したと捉えるのが妥当ではないかと存じます。 (Xin phép được phát biểu từ kết quả thực nghiệm về hiệu quả của chiến dịch PR kết hợp TV CM lần này, lượng truy cập vào trang web đã tạo ra con số tăng 300% so với tháng trước. Tôi cho rằng việc nhìn nhận nó đã hoạt động đủ tốt như ngòi nổ khuếch đại nhận diện là hoàn toàn thỏa đáng.)
13. Phân tích nguyên nhân sụt giảm doanh số quý III dựa trên dữ liệu kinh tế vĩ mô
Diễn giả: 第3四半期の売上減速について、原材料価格の高騰による消費者の買い控えという背景が強く影響しているデータが示しております**。一時的な現象ではなく、中長期的なトレンドとして注視する必要があると推測されます。 (Về sự giảm tốc doanh thu trong quý 3, dữ liệu chỉ ra rằng bối cảnh người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu do giá nguyên vật liệu leo thang đang ảnh hưởng mạnh mẽ. Có thể phỏng đoán rằng chúng ta cần chú ý theo dõi đây như một xu hướng trung và dài hạn chứ không phải hiện tượng nhất thời.)
14. Thuyết trình đề xuất tái cấu trúc hệ thống phân phối sản phẩm
Diễn giả: 従来の代理店経由の販売網から、D2Cモデルへのシフトという方向性で舵を切るのが賢明かと存じます。顧客データの直結化によるメリットという観点から見ても、中長期的な収益基盤の強化に直結すると考えられます。 (Tôi cho rằng việc bẻ lái theo hướng dịch chuyển từ mạng lưới phân phối qua đại lý truyền thống sang mô hình D2C là minh mẫn nhất. Dù nhìn từ góc độ lợi ích do trực tiếp hóa dữ liệu khách hàng, người ta cũng có thể cho rằng điều này sẽ gắn liền trực tiếp với việc củng cố nền tảng lợi nhuận trung và dài hạn.)
15. Đưa ra nhận định về tốc độ áp dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong doanh nghiệp
Diễn giả: 社内業務への生成AI導入について、現場の習熟度スピードの視点に立ってみますと、一斉導入よりも一部部署での先行実験というステップを踏むほうがリスクヘッジになるという見解をとっております**。 (Về việc đưa AI tạo sinh vào nghiệp vụ nội bộ, đứng ở góc độ tốc độ thuần thục của nhân viên hiện trường, chúng tôi giữ quan điểm rằng việc trải qua bước thí điểm trước ở một vài bộ phận thay vì đồng loạt triển khai sẽ trở thành phương án phòng ngừa rủi ro tốt hơn.)
16. Trình bày phương án tối ưu hóa chi phí vận hành văn phòng năm tài chính mới
Diễn giả: テレワークの定着率データに基づきますと、オフィス床面積の20%削減は十分に実現可能であるというシミュレーション結果が出ております。固定費の圧縮という観点から見ても、優先的に実行すべき施策であると推測されます。 (Dựa trên dữ liệu tỷ lệ duy trì làm việc từ xa, đã có kết quả mô phỏng cho thấy việc cắt giảm 20% diện tích sàn văn phòng là hoàn toàn khả thi. Nhìn từ góc độ ép giảm chi phí cố định, có thể phỏng đoán rằng đây là biện pháp nên được ưu tiên thực thi.)
17. Đề xuất chiến lược nhân sự giữ chân nhân tài công nghệ cao (IT Talent Retention)
Diễn giả: 優秀なエンジニアの離職防止策として、評価制度の透明性向上という観点からアプローチするのが効果的かと存じます。単なる給与アップだけでなく、キャリアパスの明確化が不可欠であるという認識のもとで制度設計を進めるべきです。 (Như một biện pháp ngăn chặn nhân sự kỹ sư xuất sắc nghỉ việc, tôi nghĩ rằng việc tiếp cận từ góc độ nâng cao tính minh bạch của chế độ đánh giá sẽ mang lại hiệu quả. Chúng ta nên tiến hành thiết kế chế độ dựa trên nhận thức rằng không chỉ tăng lương đơn thuần mà việc làm rõ lộ trình sự nghiệp là điều không thể thiếu.)
18. Trình bày báo cáo nghiên cứu khả thi (Feasibility Study) của dự án đầu tư nhà máy mới
Diễn giả: 新工場建設地の選定について、物流コストと労働力確保の容易さの観点から見ると、A県北部エリアに優位性があるというデータが示しております。初期投資回収の期間も短縮できると推計いたしております。 (Về việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy mới, dưới góc độ chi phí logistics và sự dễ dàng đảm bảo nguồn lao động, dữ liệu đã chỉ ra rằng khu vực phía bắc tỉnh A có ưu thế vượt trội. Chúng tôi xin ước tính rằng thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu cũng có thể được rút ngắn.)
19. Đưa ra ý kiến về chiến lược định giá (Pricing Strategy) cho dòng sản phẩm cao cấp mới
Diễn giả: プレミアムラインの新製品投入にあたり、ターゲット層の価格感応度テストのデータに基づきますと、当初の想定よりも10%高い価格設定でも受容される傾向にあります。ブランドステータスの確立という観点を踏まえますと、高価格帯で勝負するのが妥当ではないかと存じます。 (Khi tung ra sản phẩm mới thuộc dòng cao cấp, dựa trên dữ liệu kiểm tra độ nhạy cảm về giá của đối tượng mục tiêu, sản phẩm đang có xu hướng được đón nhận ngay cả ở mức giá cao hơn 10% so với dự định ban đầu. Dựa trên cơ sở góc độ thiết lập vị thế thương hiệu, tôi cho rằng việc cạnh tranh ở phân khúc giá cao là hoàn toàn thỏa đáng.)
20. Đúc kết phần thuyết trình chiến lược kinh doanh toàn cục trước Ban Giám đốc
Diễn giả: 本日の発表の総括といたしまして、激化する市場環境の変化に対応するためには、守りのコストカットから攻めのDX投資へ完全にシフトするという方向性で舵を切るのが賢明かと存じます。当社の持続的成長という観点から見ても、今こそ変革の好機であると確信しております。 (Với tư cách là phần tổng kết bài thuyết trình hôm nay, để ứng phó với sự thay đổi của môi trường thị trường đang khốc liệt hóa, tôi cho rằng việc bẻ lái theo hướng chuyển dịch hoàn toàn từ cắt giảm chi phí phòng thủ sang đầu tư DX tấn công là minh mẫn nhất. Nhìn từ góc độ tăng trưởng bền vững của công ty, tôi tin chắc rằng đây chính là thời cơ vàng của sự chuyển đổi.)
Các bài viết liên quan

Cấu trúc ngữ pháp câu điều hành cuộc họp (Facilitation): Mời gọi ý kiến, tóm tắt và chốt thời hạn
Trong vai trò chủ trì hoặc điều hành cuộc họp (**ファシリテーション - Facilitation**) tại doanh nghiệp Nhật Bản, nghệ thuật dẫn dắt đòi hỏi sự khéo léo để kích thích sự tham gia của mọi người, hệ thống hóa thông tin cô đọng và ấn

Cấu trúc câu phỏng vấn tuyển dụng (Shuukatsu / Tenshoku): Cân bằng giữa khiêm nhường và thể hiện năng lực
Trong phỏng vấn xin việc tại Nhật Bản, nghệ thuật đối đáp đòi hỏi sự kết hợp tinh tế giữa **thái độ khiêm nhường (Kenjougo/Kenson)** để thể hiện sự tôn trọng và tính cầu thị, đồng thời phải **làm nổi bật năng lực cốt lõi

Mẫu ngữ pháp đưa ra ý kiến phản biện (Feedback) mang tính xây dựng trong công sở Nhật Bản
Trong văn hóa công sở Nhật Bản, việc đưa ra ý kiến phản biện hoặc góp ý trái chiều (**異議申し立て / フィードバック - Igi moushitate / Feedback**) đòi hỏi sự khéo léo đặc biệt để không làm tổn thương lòng tự trọng của đối phương, trá

Cấu trúc câu điều kiện và giả định trong họp bàn chiến lược kinh doanh
Trong các cuộc họp chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp Nhật Bản, việc đưa ra dự báo, tính toán rủi ro và hoạch định phương án dự phòng đòi hỏi việc sử dụng linh hoạt các cấu trúc **câu điều kiện (Conditional sentences

Mẫu ngữ pháp từ chối cấp cao trong tiếng nhật thương mại
Trong văn hóa công sở Nhật Bản, từ chối không chỉ đơn thuần là nói "không", mà là một nghệ thuật ngoại giao đỉnh cao. Để từ chối khách hàng hoặc cấp trên mà không làm tổn hại đến mối quan hệ hay thể diện của đối phương,

Tổng hợp 20 cấu trúc ngữ pháp "sống còn" cho văn bản luận và Email thương mại chuẩn Nhật
Trong văn phong viết luận chuyên sâu (bài luận kinh doanh, báo cáo nghiên cứu) và Email thương mại (**ビジネスメール - Business Email**) tại Nhật Bản, việc sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp mang tính khách quan, lịch sự c