Tiếng nhật cuộc sống

Ngôn ngữ mạng xã hội thế hệ mới : [ Phần 2 ] Nhóm tiếng lóng công nghệ số (Digital Native Slang)

đăng bởi Super Admin · 2/9/2026

Nhóm từ này xuất phát từ cách mô tả các hành vi sử dụng internet, lướt mạng, chơi game hoặc tương tác trực tuyến của cộng đồng mạng trẻ.

50 từ lóng công nghệ số phổ biến và cách dùng thực tế

  • (1) バズる (Bazuru): Trở nên nổi tiếng rầm rộ, bùng nổ tương tác trên mạng.

    • Ví dụ: 昨夜投稿した写真が突然 バズって、フォロワーが急増した。(Bức ảnh đăng tối qua bỗng bùng nổ tương tác, lượng người theo dõi tăng vọt.)

    • Ví dụ: どうすれば自分の動画を バズらせる ことができるだろうか。(Làm thế nào để có thể khiến video của mình bùng nổ tương tác đây nhỉ?)

  • (2) 炎上する (Enjou suru): Bùng cháy tranh cãi, bị cộng đồng mạng ném đá dữ dội.

    • Ví dụ: 不適切な発言をしたせいで、彼のSNSアカウントが 炎上した。(Vì đưa ra phát ngôn không thích đáng nên tài khoản mạng xã hội của anh ấy đã bị cộng đồng mạng ném đá dữ dội.)

    • Ví dụ: ネットで 炎上 しないように、投稿内容には十分気をつけなければならない。(Phải hết sức chú ý đến nội dung đăng tải để không bị bùng cháy tranh cãi trên mạng.)

  • (3) 既読スルー (Kidoku suru): Đã xem tin nhắn nhưng cố tình không trả lời.

    • Ví dụ: メッセージを送ったのに 既読スルー されて少しショックだった。(Tôi đã gửi tin nhắn nhưng bị đã xem mà không trả lời nên có chút tổn thương.)

    • Ví dụ: 忙しい時は 既読スルー してしまうこともあるけれど、悪気はない。(Khi bận rộn cũng có lúc tôi xem mà không trả lời, nhưng không có ý xấu.)

  • (4) 未読スルー (Midoku suru): Chưa thèm xem tin nhắn và để lơ đi.

    • Ví dụ: 彼女からの面倒なメッセージをわざと 未読スルー している。(Tôi chủ tình chưa thèm xem tin nhắn phiền phức từ cô ấy và lờ đi.)

    • Ví dụ: 未読スルー が続くと相手に心配をかけてしまうかもしれない。(Nếu cứ tiếp tục việc chưa thèm xem tin nhắn thì có lẽ sẽ khiến đối phương lo lắng.)

  • (5) ワンチャン (Wanchan): Vẫn còn một tia hy vọng, một cơ hội nhỏ.

    • Ví dụ: テストの点数は悪かったが、追試で ワンチャン 合格できるかもしれない。(Điểm kiểm tra kém nhưng biết đâu có một tia hy vọng đỗ ở kỳ thi lại.)

    • Ví dụ: 諦めずに最後まで頑張れば、ワンチャン 逆転勝利もあるぞ。(Nếu không bỏ cuộc mà cố gắng đến cùng thì vẫn còn một cơ hội nhỏ lội ngược dòng chiến thắng đấy.)

  • (6) それな (Sorena): Đúng thế, chuẩn ghê (thể hiện sự đồng cảm sâu sắc).

    • Ví dụ: 「今日のテスト難しかったね」 「それな、全然解けなかったよ」 ("Bài kiểm tra hôm nay khó nhỉ." "Chuẩn ghê, tớ hoàn toàn không giải được.")

    • Ví dụ: 友達の意見に それな と相槌を打ちながら会話を盛り上げる。(Vừa gật đầu tán thưởng đúng thế trước ý kiến của bạn vừa làm cuộc trò chuyện thêm sôi nổi.)

  • (7) 草 (Kusa): Cười (ký tự w trông giống cỏ mọc, biểu thị sự hài hước).

    • Ví dụ: 彼が転んだ姿を見て思わず 草 とコメントしてしまった。(Nhìn thấy cảnh anh ấy ngã, tôi vô tình bình luận là cười/cỏ mọc.)

    • Ví dụ: その冗談は面白すぎて 草 生えるわ。(Câu đùa đó buồn cười quá mức đúng là cười rớt hàm mà.)

  • (8) リア充 (Riajuu): Kẻ có cuộc sống thực tế viên mãn, hạnh phúc ngoài đời.

    • Ví dụ: 週末に恋人とデートするなんて、彼は完全に リア充 だな。(Đi hẹn hò với người yêu vào dịp cuối tuần, đúng là kẻ có cuộc sống thực tế viên mãn rồi.)

    • Ví dụ: リア充 ばかりのSNSを見ていると少し気分が沈んでしまう。(Cứ nhìn thấy mạng xã hội ngập tràn những kẻ có cuộc sống viên mãn là tâm trạng tôi lại hơi chùng xuống.)

  • (9) 社畜 (Shachiku): Nô lệ công sở (tự miệt thị bản thân làm việc quá sức).

    • Ví dụ: 毎日終電まで残業している私はすっかり 社畜 だ。(Tôi ngày nào cũng tăngカ đến chuyến tàu cuối cùng chẳng khác nào nô lệ công sở.)

    • Ví dụ: 社畜 生活から抜け出して、自分の時間をもっと大切にしたい。(Tôi muốn thoát khỏi cuộc sống nô lệ công sở để trân trọng thời gian của bản thân hơn.)

  • (10) 推し (Oshi): Thần tượng, người mình yêu thích, ủng hộ cuồng nhiệt.

    • Ví dụ: 私の推しアイドルが今度の週末にテレビ出演する。(Idol thần tượng mà tôi yêu thích sẽ xuất hiện trên truyền hình vào cuối tuần tới.)

    • Ví dụ: 推し活のために毎月のアルバイト代を惜しみなく使っている。(Tôi không tiếc tiền lương làm thêm hàng tháng để dành cho hoạt động ủng hộ thần tượng.)

  • (11) エグい (Egui): Khủng khiếp, dã man, kinh ngạc (có thể dùng cả nghĩa tiêu cực lẫn tích cực).

    • Ví dụ: 今月のクレジットカードの請求額が エグい ことになっている。(Số tiền yêu cầu thanh toán thẻ tín dụng tháng này đang ở mức khủng khiếp.)

    • Ví dụ: あのプロサッカー選手のシュートスキルはマジで エグかった。(Kỹ năng sút bóng của cầu thủ chuyên nghiệp kia quả thật dã man thật sự.)

  • (12) マウントを取る (Maunto wo toru): Thể hiện sự bề trên, ra oai áp đảo người khác.

    • Ví dụ: 彼の話し方はいつも自分の方が優れているという マウントを取る ようで苦手だ。(Cách nói chuyện của anh ấy lúc nào cũng như muốn ra oai bản thân vượt trội hơn nên tôi không thích.)

    • Ví dụ: SNSで自分の持ち物を自慢して マウントを取る 人が増えている。(Số người khoe khoang đồ đạc của mình trên mạng xã hội để thể hiện bề trên đang ngày càng tăng lên.)

  • (13) ワンオペ (Wanope): Một mình gánh vác toàn bộ công việc (Operation đơn độc).

    • Ví dụ: 今日の夜勤はアルバイトが私一人だけで、完全な ワンオペ だった。(Ca trực tối nay chỉ có mình tôi làm thêm nên là một mình gánh vác toàn bộ hoàn toàn.)

    • Ví dụ: ワンオペ 育児で妻がとても疲れているので、早く帰って手伝いたい。(Vợ tôi rất mệt mỏi vì một mình gánh vác việc nuôi dạy con cái nên tôi muốn về sớm để giúp đỡ.)

  • (14) タイパ (Taipa): Tỷ suất thời gian trên hiệu quả (Hiệu năng thời gian).

    • Ví dụ: 最近の若者は映画を倍速で見るなど、タイパ を非常に重視する。(Giới trẻ dạo gần đây rất coi trọng hiệu năng thời gian, chẳng hạn như xem phim với tốc độ nhân đôi.)

    • Ví dụ: 長い説明を読むより、要点だけをまとめた動画の方が タイパ が良い。(Xem video tóm tắt đúng trọng điểm thì hiệu năng thời gian tốt hơn là đọc lời giải thích dài dòng.)

  • (15) コスパ (Kosupa): Tỷ suất chi phí trên hiệu quả (Hiệu năng chi phí).

    • Ví dụ: このレストランは安くてボリュームも多くて コスパ が最高だ。(Nhà hàng này vừa rẻ lại nhiều khẩu phần nên hiệu năng chi phí là tuyệt vời nhất.)

    • Ví dụ: 安物買いの銭失いにならないよう、商品の コスパ をしっかり見極める。(Để không phải tiền mất tật mang vì mua đồ rẻ, tôi nhận định kỹ lưỡng hiệu năng chi phí của sản phẩm.)

  • (16) チルする (Chiru suru): Thư giãn, chill, thả lỏng cơ thể.

    • Ví dụ: 休日は家でコーヒーを飲みながら、音楽を聴いて チルして いる。(Ngày nghỉ tôi vừa uống cà phê ở nhà vừa nghe nhạc và thư giãn thả lỏng.)

    • Ví dụ: 忙しい日常を忘れて、自然の中でゆっくり チルしたい。(Tôi muốn quên đi nhịp sống bận rộn thường ngày để thong thả thư giãn giữa thiên nhiên.)

  • (17) 詰む (Tsumu): Bí đường, tắc nghẽn, hết đường cứu vãn (từ cờ tướng shogi).

    • Ví dụ: 課題の締め切り前日に遊んでしまい、見事に 詰んで しまった。(Tôi mải chơi vào sát ngày hạn chót bài tập và kết quả là bí đường hoàn toàn.)

    • Ví dụ: この状況で予算がなくなったら、プロジェクトは完全に 詰み だ。(Trong hoàn cảnh này mà hết ngân sách thì dự án chính thức tắc nghẽn không lối thoát.)

  • (18) ディスる (Disuru): Nói xấu, chê bai, thiếu tôn trọng người khác.

    • Ví dụ: 友人の趣味を ディスる ような発言をするのは避けるべきだ。(Nên tránh đưa ra những phát ngôn mang tính chê bai sở thích của bạn bè.)

    • Ví dụ: ネットの匿名掲示板で他人の容姿を ディスる 人が後を絶たない。(Những kẻ nói xấu ngoại hình người khác trên các bảng thông báo ẩn danh vẫn không dứt.)

  • (19) バカスカ (Bakasuka): Liên tục, ào ạt không ngừng nghỉ.

    • Ví dụ: セール期間中で、オンラインショップの注文が バカスカ 入ってくる。(Đang trong thời gian giảm giá nên đơn hàng của cửa hàng trực tuyến cứ đổ về ào ạt liên tục.)

    • Ví dụ: 彼はゲームのガチャで バカスカ お金を使い込んでしまった。(Anh ấy đã vung tiền liên tục không tiếc tay vào việc quay vật phẩm game.)

  • (20) パリピ (Paripi): Người ưa tiệc tùng, sống sôi nổi ồn ào (Party People).

    • Ví dụ: クラブで毎週末のように朝まで騒ぐ パリピ たちを見かけた。(Tôi bắt gặp những người ưa tiệc tùng tụ tập quậy phá đến sáng ở quán club vào cuối tuần.)

    • Ví dụ: 私は静かな環境が好きなので、パリピ のノリにはなかなかついていけない。(Vì tôi thích môi trường yên tĩnh nên khó lòng bắt kịp nhịp độ của giới ưa tiệc tùng.)

  • (21) フロスする (Furosu suru): Dùng chỉ nha khoa làm sạch răng.

    • Ví dụ: 虫歯を防ぐために、毎晩歯磨きの後に フロスする 習慣がある。(Để phòng ngừa sâu răng, tôi có thói quen dùng chỉ nha khoa làm sạch răng sau khi đánh răng mỗi tối.)
  • (22) ガチる (Gachiru): Dốc toàn lực, làm việc cực kỳ nghiêm túc (Gachi).

    • Ví dụ: 今度の大会に向けて、チーム全員で ガチる 覚悟を決めた。(Hướng tới giải đấu sắp tới, toàn bộ thành viên trong đội đã quyết tâm dốc toàn lực.)

    • Ví dụ: 趣味のゲームであっても、本気で ガチる と達成感が違う。(Dù là trò chơi giải trí, nhưng nếu dốc toàn lực nghiêm túc thì cảm giác đạt được sẽ khác hẳn.)

  • (23) ゴチになる (Gochi ni naru): Được người khác chiêu đãi, bao ăn.

    • Ví dụ: 先輩に高級な焼肉を ゴチになった ので、とても嬉しかった。(Vì được tiền bối chiêu đãi món thịt nướng cao cấp nên tôi vô cùng vui sướng.)

    • Ví dụ: いつもお世話になっているので、今度は私から ゴチする 番だ。(Vì luôn được chiếu cố nên lần này đến lượt tôi chiêu đãi lại.)

  • (24) タダる (Tadaru): Lợi dụng đồ miễn phí hoặc kiếm chác lợi lộc.

    • Ví dụ: イベントでもらえる無料のサンプルを狙って タダる 人がたくさんいた。(Có rất nhiều người nhắm vào các mẫu dùng thử miễn phí ở sự kiện để kiếm chác lợi lộc.)
  • (25) ミスる (Misuru): Mắc lỗi, sơ sẩy làm hỏng việc.

    • Ví dụ: 大切なプレゼンの最中に緊張して ミスって しまった。(Tôi đã căng thẳng và mắc lỗi ngay giữa buổi thuyết trình quan trọng.)

    • Ví dụ: 人間誰しも ミスる ことはあるから、次から気をつければいいよ。(Ai trong đời cũng có lúc sơ sẩy làm hỏng việc, từ sau chú ý là được mà.)

  • (26) チャラい (Charai): Lòe loẹt, lăng nhăng, bề ngoài bất kham.

    • Ví dụ: 彼は見た目が少し チャラい けれど、仕事はとても真面目だ。(Trông bề ngoài anh ấy có vẻ hơi lòe loẹt bất kham nhưng công việc lại cực kỳ nghiêm túc.)

    • Ví dụ: チャラい 男に騙されないように気をつけなさいと母に言われた。(Mẹ dặn tôi phải cẩn thận để không bị lừa bởi những gã trai lăng nhăng.)

  • (27) エモい (Emoi): Cảm xúc dâng trào, hoài niệm, xúc động khó tả (Emotional).

    • Ví dụ: 夕暮れの海を見ながら聴く音楽はすごく エモい 気分になる。(Nghe nhạc trong lúc ngắm biển lúc hoàng chiều mang lại tâm trạng xúc động hoài niệm vô cùng.)

    • Ví dụ: 昔のアルバムを見返していたら、子どもの頃の写真がなんだか エモかった。(Khi tôi lật xem lại album cũ, những bức ảnh thời thơ ấu bỗng mang lại cảm xúc dâng trào khó tả.)

  • (28) サボる (Saboru): Trốn học, trốn việc, lười biếng.

    • Ví dụ: 午後の授業を サボって 友達と映画館に行ってしまった。(Tôi đã trốn buổi học buổi chiều để đi ra rạp chiếu phim cùng bạn.)

    • Ví dụ: 仕事を サボっている ところを上司に見つかって怒られた。(Bị sếp bắt gặp cảnh đang lười biếng trốn việc nên tôi đã bị mắng.)

  • (29) ハッスルする (Hassuru suru): Hăng hái, nhiệt tình quá mức.

    • Ví dụ: 運動会で張り切りすぎて、父親たちが朝から ハッスルして いる。(Vì quá hăng hái trong hội thao nên các ông bố đã nhiệt tình từ sáng.)
  • (30) ネカマ (Nekama): Nam giả dạng nữ trên mạng (Net + Okama).

    • Ví dụ: オンラインゲームで仲良くなったフレンドが実は ネカマ だったと知って驚いた。(Tôi đã vô cùng kinh ngạc khi biết người bạn thân thiết trong game trực tuyến thực chất là nam giả nữ.)
  • (31) ネナベ (Nenabe): Nữ giả dạng nam trên mạng (Net + Ounabe).

    • Ví dụ: インターネットの掲示板では ネナベ が潜んでいることもあるので注意が必要だ。(Trên các bảng thông báo internet đôi khi cũng có những nữ giả nam ẩn náu nên cần phải lưu ý.)
  • (32) ポチる (Pochiru): Nhấn nút đặt hàng trực tuyến.

    • Ví dụ: 欲しかった限定スニーカーをネットで見つけて、思わず ポチって しまった。(Tìm thấy đôi giày thể thao giới hạn yêu thích trên mạng, tôi đã vô tình nhấn nút đặt hàng ngay.)

    • Ví dụ: 深夜のテンションで買い物かごに次々と入れて ポチる のをやめたい。(Tôi muốn bỏ thói quen cho đồ vào giỏ hàng và nhấn nút đặt hàng trong tâm trạng nửa đêm.)

  • (33) ロムる (Romuru): Chỉ đọc bài viết trên diễn đàn mà không bình luận hay tương tác (Read Only).

    • Ví dụ: 私はコメントを書くのが苦手なので、いつも ロムる だけにしている。(Vì tôi ngại viết bình luận nên lúc nào cũng chỉ chọn cách đọc bài viết âm thầm.)

    • Ví dụ: 有名な掲示板で面白い書き込みがないかと ロムって いる。(Tôi đang âm thầm đọc các bảng thông báo nổi tiếng xem có bài viết nào thú vị không.)

  • (34) ググる (Giguru): Tra cứu thông tin trên Google.

    • Ví dụ: 分からない言葉があれば、すぐに ググる のが現代の習慣だ。(Cứ có từ ngữ nào không hiểu là lập tức tra cứu trên Google đã trở thành thói quen thời hiện đại.)

    • Ví dụ: 人に聞く前にまず自分で ググって 調べるようにしている。(Trước khi đi hỏi người khác, tôi luôn cố gắng tự tra cứu trên Google để tìm hiểu trước.)

  • (35) サクッと (Sakutto): Nhanh gọn, gọn gàng, không lằng nhằng.

    • Ví dụ: 今日のミーティングは サクッと 終わらせてしまいましょう。(Cuộc họp hôm nay chúng ta hãy kết thúc nhanh gọn lẹ đi nhé.)

    • Ví dụ: 時間がないので、お昼ご飯は サクッと ラーメンで済ませよう。(Vì không có thời gian nên bữa trưa cứ giải quyết nhanh gọn với mì ramen là xong.)

  • (36) マッタリ (Mattari): Thong thả, thư thả, chậm rãi tận hưởng.

    • Ví dụ: 週末は温泉に入って、旅館で一日中 マッタリ と過ごした。(Cuối tuần tôi vào suối nước nóng và thong thả tận hưởng cả ngày ở lữ quán.)

    • Ví dụ: 忙しい日常を忘れて、家で マッタリ する時間が一番好きだ。(Tôi thích nhất thời gian thong thả ở nhà quên đi nhịp sống bận rộn.)

  • (37) ビビる (Bibiru): Sợ hãi, chột dạ, giật mình.

    • Ví dụ: ホラー映画の突然の脅かし演出に思わず ビビって 声が出た。(Vì hiệu ứng hù dọa bất ngờ trong phim kinh dị nên tôi giật mình thốt lên thành tiếng.)

    • Ví dụ: 先生に急に当てられて、何も答えられず ビビって しまった。(Bị giáo viên gọi đột ngột, tôi không đáp được câu nào nên đâm ra hoảng sợ.)

  • (38) ドタキャンする (Dotakyan suru): Hủy lịch hẹn vào phút chót (Dota + Kyanseru).

    • Ví dụ: 楽しみにしていた約束の直前に友達から ドタキャンされた。(Tôi bị bạn bè hủy lịch hẹn vào phút chót ngay trước lúc hẹn vốn rất mong đợi.)

    • Ví dụ: 理由もなく ドタキャン するのは相手に対して大変失礼だ。(Việc hủy hẹn phút chót mà không có lý do là cực kỳ thất lễ đối với đối phương.)

  • (39) キモい (Kimoi): Kinh tởm, gai người, khó chịu (viết tắt của Kimochiwarui).

    • Ví dụ: 電車の中で大声で騒いでいる人たちの行動がすごく キモい。(Hành động làm ồn lớn tiếng của những kẻ trên tàu điện trông thật kinh tởm.)

    • Ví dụ: ネットで見かけた気味の悪い画像を思い出して キモかった。(Tôi nhớ lại bức ảnh gớm ghiếc bắt gặp trên mạng nên thấy gai cả người.)

  • (40) ウケる (Ukeru): Buồn cười, gây cười, ăn khách.

    • Ví dụ: 彼が言った冗談がクラスメイトの間でめちゃくちゃ ウケた。(Câu đùa mà anh ấy nói đã khiến các bạn cùng lớp cười rần rần.)

    • Ví dụ: 自分が作った動画がSNSですごく ウケて 驚いた。(Tôi rất ngạc nhiên khi video do chính mình tạo ra lại ăn khách trên mạng xã hội đến thế.)

  • (41) テキトウ (Tekitou): Qua loa, đại khái, tùy tiện (đôi khi mang sắc thái cẩu thả).

    • Ví dụ: 彼の仕事のやり方はいつも テキトウ なので信用できない。(Cách làm việc của anh ấy lúc nào cũng qua loa đại khái nên không thể tin tưởng được.)

    • Ví dụ: 週末の予定は特に決めず、テキトウ に過ごすつもりだ。(Lịch trình cuối tuần không cần định trước, tôi định sẽ thả lỏng qua loa tùy hứng.)

  • (42) ヤバい (Yabai): Nguy hiểm, tồi tệ hoặc tuyệt vời (từ vựng đa năng bậc nhất).

    • Ví dụ: このままでは終電に間に合わない、マジで ヤバい。(Cứ đà này thì không kịp chuyến tàu cuối, nguy hiểm thật sự đấy.)

    • Ví dụ: このケーキ、一口食べたら ヤバい くらい美味しい!(Cái bánh ngọt này ăn một miếng ngon đến mức tuyệt vời đỉnh chóp!)

  • (43) アゲアゲ (Ageage): Trạng thái hưng phấn, quẩy hết mình, vui vẻ.

    • Ví dụ: カラオケの最後の曲はみんなで アゲアゲ の歌で盛り上がった。(Bài hát cuối ở quán karaoke đã được mọi người quẩy hết mình thật sôi động.)

    • Ví dụ: 週末に向けて気分を アゲアゲ にしていこうぜ!(Hướng tới dịp cuối tuần, chúng ta hãy đẩy tinh thần hưng phấn lên cao nào!)

  • (44) サゲサゲ (Sagesage): Trạng thái tuột mút, chán nản, ỉu xìu.

    • Ví dụ: テストの結果が悪すぎて、私の気分はすっかり サゲサゲ だ。(Kết quả kiểm tra quá tệ khiến tâm trạng tôi ỉu xìu hoàn toàn.)

    • Ví dụ: 雨が降って予定が中止になり、テンションが サゲサゲ になった。(Trời mưa khiến kế hoạch bị hủy bỏ và tinh thần tôi trở nên chán nản.)

  • (45) モテキ (Moteki): Thời kỳ hoàng kim đào hoa (được nhiều người theo đuổi).

    • Ví dụ: 人生で一度は自分にも モテキ が来てほしいものだ。(Ước gì trong đời ít nhất một lần thời kỳ hoàng kim đào hoa sẽ ghé đến với bản thân.)

    • Ví dụ: 彼女は最近なぜか急に誘いが増えて、人生の モテキ に突入しているらしい。(Dạo này không hiểu sao cô ấy đột ngột được rủ nhiều, hình như đang bước vào thời kỳ đào hoa của cuộc đời.)

  • (46) スルーする (Suru suru): Lờ đi, bỏ qua, không thèm để ý.

    • Ví dụ: 街で変な人に話しかけられたので、無視して スルーした。(Vì bị kẻ lạ mặt bắt chuyện trên phố nên tôi đã phớt lờ đi luôn.)

    • Ví dụ: 面倒な噂話は聞き流して スルーする のが一番だ。(Những câu chuyện thị phi phiền phức tốt nhất là hãy nghe lướt qua rồi lờ đi.)

  • (47) リアクションする (Riakushon suru): Phản ứng lại, đáp lại biểu cảm.

    • Ví dụ: 面白い話を聞いた時は、しっかり リアクションする と相手が喜ぶ。(Khi nghe câu chuyện thú vị, việc phản ứng lại nhiệt tình sẽ khiến đối phương vui vẻ.)
  • (48) リセマラ (Risemara): Reset marathon (vòng lặp xóa dữ liệu game để quay nhân vật mạnh đầu game).

    • Ví dụ: スマホゲームのガチャでお目当てのキャラが出るまで リセマラ を繰り返す。(Tôi lặp đi lặp lại việc xóa dữ liệu game để quay cho đến khi ra được nhân vật ưng ý trong game điện thoại.)
  • (49) ガチ勢 (Gachizei): Hội những người chơi hệ cày cuốc, cực kỳ nghiêm túc.

    • Ví dụ: そのゲームのランキング上位には ガチ勢 しか残っていない。(Trong bảng xếp hạng top đầu của trò chơi đó chỉ còn lại những người chơi hệ cày cuốc nghiêm túc.)
  • (50) エンジョイ勢 (Enjoizei): Hội những người chơi game chỉ vì mục đích giải trí vui vẻ.

    • Ví dụ: 勝敗にこだわらず、友達と楽しく遊ぶ エンジョイ勢 です。(Tôi là người chơi hệ giải trí, không câu nệ thắng thua mà chỉ chơi vui vẻ cùng bạn bè.)

Các bài viết liên quan

Hiện tượng "Grammaticalization" (Ngữ pháp hóa): Từ một danh từ/động từ độc lập biến thành trợ từ/hậu tố như thế nào?

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

**Grammaticalization (Hiện tượng ngữ pháp hóa)** là quá trình lịch sử ngôn ngữ trong đó một từ có ý nghĩa từ vựng độc lập (như danh từ chỉ vật thể, động từ chỉ hành động cụ thể) dần dần xói mòn nghĩa gốc, mất đi tính tự

0 lượt view

Tổng hợp lỗi sai logic thường gặp của người nước ngoài khi học tiếng nhật mà cấp độ N1 cũng gặp phải

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

Nhiều người học tiếng Nhật sở hữu kho tàng từ vựng khổng lồ và nắm vững hàng trăm cấu trúc ngữ pháp phức tạp. Tuy nhiên, khi giao tiếp thực tế, họ vẫn thường bị người bản xứ nhận diện ngay lập tức là "người nước ngoài".

0 lượt view

Hiện tượng "Politeness Strategy" (Chiến lược lịch sự): Tại sao người Nhật nói vòng vo tam quốc trong đàm phán?

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

Trong giao tiếp và đàm phán kinh doanh tại Nhật Bản, phong cách nói chuyện trực diện, thẳng thừng (*direct communication*) thường bị xem là thô lỗ, thiếu tinh tế và mang tính đối đầu cao. Thay vào đó, người Nhật áp dụng

1 lượt view

Cách người Nhật nói "Không" mà không dùng từ "いいえ": Giải mã hệ thống tín hiệu từ chối ngầm

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

*Trong văn hóa giao tiếp của người Nhật, việc nói thẳng từ "Iie" (いいえ - Không) trong giao tiếp hàng ngày hoặc công việc bị coi là một hành động thô lỗ, thiếu khéo léo và mang tính đối đầu trực diện. Người Nhật đặt sự hòa

1 lượt view

Cấu trúc giả định kép: Khi người Nhật dùng câu hỏi nghi vấn để đưa ra lời khẳng định lịch sự

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

Trong giao tiếp tiếng Nhật, việc nói thẳng, khẳng định trực diện (đặc biệt là khi đưa ra đề xuất, phỏng đoán hoặc nhận xét) thường bị coi là thiếu tinh tế, áp đặt và làm mất không gian thoải mái của người nghe. Để khắc p

1 lượt view

Sự khác biệt văn hóa giao tiếp giữa Kansai và Kanto qua ngữ điệu và từ vựng

2/9/2026Tiếng nhật cuộc sống

Nhật Bản tuy là một quốc gia hải đảo có diện tích không quá lớn, nhưng sự khác biệt văn hóa vùng miền lại vô cùng sâu sắc, đặc biệt là sự đối lập kinh điển giữa Kansai (Miền Tây — đại diện tiêu biểu là Osaka, Kyoto) và K

1 lượt view
Bạn cần hỗ trợ ?